Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam điều trị ho có đờm, ho do hen phế quản (90ml)
| Mô tả |
Dung dịch uống Olexon S là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam có thành phần chính là Terbutalin sulfat, Guaifenesin dùng trong trường hợp ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hà Nam |
| Số đăng ký | VD-34494-20 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Lọ |
| Thành phần | Terbutalin sulfat, Guaifenesin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Terbutalin sulfat | 1.5mg |
| Guaifenesin | 66.5mg |
Công dụng của Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S
Chỉ định
Dung dịch uống Olexon S chỉ định dùng trong các trường hợp: Ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.
Dược lực học
Terbutalin sulfat
Nhóm dược lý: Thuốc giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, chủ vận chọn lọc beta2
Mä ATC: R03CC53
Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2 - adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản, tử cung và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1: Forced expiratory volume in one second). Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxygen động mạch. Thuốc kích thích sản xuất adenosin-3'5'-monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase.
Giống metaproterenol và albuterol, terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta2 của tim. Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ, đó là do terbutalin kích thích thụ thể beta2 hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.
Guaifenesin
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm
Mä ATC: R05CA03
Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản.
Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất phản xạ ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.
Dược động học
Terbutalin
Hấp thu
Khoảng 30 - 50% liều uống terbutalin sulfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện thực chất trên lâm sàng sau 1 – 2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2 - 3 giờ và thời gian tác dụng kéo dài được 4 - 8 giờ. Nửa đời của thuốc khoảng 3 - 4 giờ.
Phân bố
Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa không bằng 1% liều uống của người mẹ.
Chuyển hóa và thải trừ
Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính. Khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Điều này chỉ ra rằng, thuốc có thể bị chuyển hóa ở đường tiêu hóa, hoặc bị chuyển hóa bước đầu qua gan. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 - 96 giờ sau khi dùng một liều uống. Sau khi uống liều đơn ở người bệnh hen, nửa đời thải trừ khoảng 3,4 giờ.
Guaifenesin
Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hoá. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thuỷ phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400 mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.
Cách dùng Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S
Cách dùng
Dung dịch uống Olexon S dùng uống trực tiếp, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi sử dụng.
Liều dùng
Người lớn:
- Uống 10 - 15 ml (2 - 3 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
Trẻ em:
- 7 - 15 tuổi: 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
- 3 - 6 tuổi: 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
- Dưới 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và các dấu hiệu có thể gặp:
- Đau đầu, lo âu, run, chuột rút, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi hạ huyết áp.
- Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các thuốc chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị.
Xử trí:
a) Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.
b) Trường hợp nặng:
- Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim, huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa.
- Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua thụ thể beta2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Cường độ của các phản ứng bất lợi phụ thuộc vào liều lượng và cách dùng.
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
- Rất thường gặp: ≥1/10;
- Thường gặp: ≥1/100 và <1/10;
- Ít gặp: ≥1/1000 và <1/100;
- Hiếm gặp: ≥1/10000 và <1/1000;
- Rất hiếm gặp: <1/10000.
Terbutalin
Thường gặp:
- Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
- Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.
Ít gặp:
- Thần kinh: Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.
- Da: Nổi mày đay, ban da.
- Phổi: Phù phổi.
- Chuyển hóa: Không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết.
Hiếm gặp:
- Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn.
- Tim mạch: Viêm mạch.
- Gan: Tăng men gan.
Guaifenesin
Các phản ứng hiếm gặp hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.
Xử trí: Ngừng dùng thuốc nếu nôn và đau bụng nhiều. Tránh dùng thuốc kéo dài.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hà Nam