Thuốc Theralene Sanofi hỗ trợ điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (40 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Theralene Sanofi hỗ trợ điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (40 viên)
20.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Theralene 5 do CÔNG TY CỔ PHẦN SANOFI VIỆT NAM sản xuất có hoạt chất là Alimemazin có tác dụng điều trị trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc), điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng và để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Sanofi
Số đăng ký 893100086324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Alimemazine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Theralene

Thông tin thành phần Hàm lượng
Alimemazine 5mg

Công dụng của Thuốc Theralene

Chỉ định

Thuốc Theralene 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).

Điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như:

Viêm mũi (ví dụ: Viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa...);

Viêm kết mạc (viêm mắt);

Nổi mề đay.

Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

Dược lực học

Alimemazin: Một phenothiazin có chuỗi bên thuộc dây béo và được đặc trưng bởi:

Một tác dụng an thần rõ rệt ở liều thường dùng do tác dụng histaminergic và adrenolytic trung ương.

Một tác dụng kháng cholinergic gây nên các tác dụng phụ ngoại biên.

Một tác dụng adrenolytic ngoại biên có thể có các ảnh hưởng đến huyết động (nguy cơ hạ huyết áp thế đứng).

Thông qua cơ chế đối kháng cạnh tranh có thể đảo ngược được ở những mức độ khác nhau, tất cả thuốc kháng histamin đều có chung khả năng đối kháng với các tác dụng của histamin, đặc biệt trên da, phế quản, ruột và mạch máu.

Dược động học

Không có thông tin về dược động học của alimemazin nhưng các đặc điểm chung của tất cả các kháng histamin và đặc biệt là phenothiazin, có thể kể ra là:

Hấp thu: Độ sinh khả dụng thường không cao.

Phân bố: Thể tích phân bố lớn nhờ tính tan trong mỡ.

Chuyển hóa: Có khả năng chuyển hoá mạnh mẽ trong một vài trường hợp với sự hình thành nhiều chất chuyển hóa do đó giải thích vì sao một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Thải trừ: Thời gian bán hủy thay đổi nhưng thường dài, nên thích hợp dùng thuốc mỗi ngày một lần.

Cách dùng Thuốc Theralene

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống viên thuốc với một ít nước. 

Thời gian uống thuốc: Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối. 

Thời gian điều trị: Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.

Liều dùng

Kháng histamin, chống ho: Uống lặp lại nhiều lần trong ngày trong trường hợp có nhu cầu, nhưng không quá 4 lần trong ngày. 

  • Người lớn: 1-2 viên mỗi lần.

  • Trẻ em trên 6 tuổi (tức 20 kg): 0,125 đến 0,25 mg/kg/lần, tức 1/2 - 1 viên mỗi lần. 

Tác dụng trên giấc ngủ: Uống một lần lúc đi ngủ. 

  • Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 1 đến 4 viên.

  • Trẻ em trên 6 tuổi: 0,25 đến 0,5 mg/kg, tức: 

    • Trẻ em từ 20 đến 40 kg (6 đến 10 tuổi): 1 viên

    • trẻ em từ 40 đến 50 kg (10 đến 15 tuổi): 2 viên

Người cao tuổi: Không có hướng dẫn cụ thể, nhưng cần thận trọng sử dụng vì nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn cao hơn. Nên bắt đầu điều trị với mức liều thấp hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu quá liều alimemazin:

  • Co giật (nhất là trên trẻ em), rối loạn tri giác, hôn mê, buồn ngủ, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, thay đổi điện tim và hạ thân nhiệt.
  • Rối loạn vận động ngoại tháp nặng có thể xảy ra.
  • Hội chứng thần kinh ác tính đã được ghi nhận trong trường hợp dùng quá liều alimemazin. Hội chứng này bao gồm các triệu chứng tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần và hoạt động của hệ thần kinh tự động. Vì hội chứng này có nguy cơ gây tử vong, phải ngưng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không được dùng liều gấp đôi để thay thế cho liều quên dùng. Hãy dùng liều kế tiếp theo thời gian, thông thường như bác sĩ đã kê toa.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Theralene 5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải.

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, đờm đặc

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt

  • Tiêu hóa: Táo bón

  • Tiết niệu: Bí tiểu

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giảm nhịp tim.

  • Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.

  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn, khô miệng, cơn động kinh.

  • Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí tử vong ở trẻ em.

Không rõ tần suất

  • Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh nhĩ, rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất, nhịp nhanh thất, rung thất.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.