Thuốc Thiazifar Pharmedic điều trị suy tim, tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Thiazifar Pharmedic điều trị suy tim, tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Thiazifar 25 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, có thành phần chính là hydroclorothiazid. Thiazifar 25 mg có tác dụng điều trị phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận do corticosteroid, estrogen), điều trị tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta.

Thuốc Thiazifar 25 mg được bào chế dạng viên nén tròn, màu vàng cam, hai mặt phẳng, một mặt trơn, một mặt có vạch chia đôi. Đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pharmedic
Số đăng ký VD-16874-12
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Hydrochlorothiazide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Thiazifar

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hydrochlorothiazide 25mg

Công dụng của Thuốc Thiazifar

Chỉ định

Thuốc Thiazifar 25 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ðiều trị phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận do corticosteroid, estrogen).
  • Điều trị tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta.

Dược lực học

Hydrociorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và kéo theo nước do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường ít hơn so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu.

Các thuốc lợi tiểu thiazid cũng có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ natri. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 đến 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, hydroclorothiazid được hấp thu nhanh (Tmax khoảng 2 giờ). Sự tăng giá trị trung bình AUC là tuyến tính và tỷ lệ với liều trong khoảng điều trị.

Tác dụng của thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu hydroclorothiazid. Sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của hydroclorothiazid là 70%.

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, sự hấp thu hydroclorothiazid giảm.

Liều dùng kéo dài không ảnh hưởng đến sự chuyển hoá của hydroclorothiazid. Sau 3 tháng điều trị với 50 mg/ngày, hấp thu và thải trừ tương tự như trong điều trị thời gian ngắn.

Phân bố

Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu, đạt nồng độ tối đa 4 giờ sau khi uống. Sau 10 giờ, nồng độ trong hồng cầu cao hơn khoảng 3 lần so với trong máu. Protein trong máu gắn kết khoảng 40 - 70% và thể tích phân bố ước tính khoảng 4 đến 8 L/kg.

Thời gian bán thải khác nhau từ đối tượng này đến đối tượng khác: Khác biệt khoảng 6 đến 25 giờ.

Thải trừ

Hydroclorothiazid được thải trừ từ máu chủ yếu dưới dạng không đổi, thời gian bán thải khoảng 6 - 15 giờ ở pha cuối của thải trừ. Trong 72 giờ, 60 - 80% liều đơn uống được thải trừ qua thận, 95% dưới dạng không đổi và 4% là 2-amino-4-chloro-m-benzenedisulfonamid hydrolyzat (ABCS). Khoảng 24% liều uống được tìm thấy ở phân và một lượng không đáng kể được thải trừ qua mật.

Ở bệnh nhân suy thận và suy tim, độ thanh thải thận của hydroclorothiazid giảm và thời gian bán thải tăng lên. Điều này cũng đúng ở người cao tuổi, làm tăng nồng độ tối đa trong huyết tương.

Cách dùng Thuốc Thiazifar

Cách dùng

Nên khởi đầu điều trị bằng thuốc Thiazifar 25 mg với liều thấp nhất có thể. Liều dùng nên dựa trên đáp ứng cho từng bệnh nhân để đạt được lợi ích điều trị tối đa trong khi giảm thiểu sự xuất hiện tác dụng phụ. Liều dùng hàng ngày của Thiazifar 25 mg có thể được dùng 1 hoặc 2 lần, có hoặc không có thức ăn.

Liều dùng

Phù

Liều khởi đầu 50 đến 100 mg/ngày, có thể 200 mg/ngày.

Nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả bằng xét nghiệm và chỉ nên dùng trong thời gian hạn chế.

Liều duy trì: 25 đến 50 mg/ngày hoặc cách ngày.

Tăng huyết áp

Liều thường dùng 12,5 mg hoặc 25 mg/ngày.

Liều thường dùng, tác dụng tối đa đạt được vào khoảng 3 đến 4 tuần.

Nếu huyết áp không giảm đủ ở liều 25 mg/ngày, nên phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.

Nên điều chỉnh natri và/hoặc sự giảm thể tích nước được thải khỏi cơ thể trước khi dùng Thiazifar kết hợp với thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế trực tiếp renin. Nếu không, nên bắt đầu điều trị dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. 

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.

Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân vô niệu.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.

Nên dùng thận trọng Thiazifar ở bệnh nhân suy gan nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Thường gặp là suy giảm điện giải (giảm kali huyết, giảm clor huyết, giảm natri huyết) và mất nước do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali máu có thể làm trầm trọng loạn nhịp tim.

Cách xử trí

Điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

Nên gây nôn hay thực hiện rửa dạ dày.

Bù mất nước, mất cân bằng điện giải, hôn mê gan và hạ huyết áp đã được thực hiện.

Nếu cần thiết, cung cấp oxygen hoặc hô hấp nhân tạo cho suy hô hấp.

Mức độ hydrochlorothiazid được loại bỏ bằng cách lọc máu chưa rõ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu, chóng mặt.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
  • Chuyển hoá: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột.
  • Da: Mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
  • Chuyển hoá: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiểm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Da: Viêm mạch, ban, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy hô hấp.
  • Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: Mờ mắt.
  • Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.