Thuốc Thioridazin 50mg Danapha điều trị bệnh tâm thần phân liệt (100 viên)
| Mô tả |
Thuốc Thioridazin 50 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Danapha, chứa dược chất chính là thioridazin có tác dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Danapha |
| Số đăng ký | VD-18681-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thành phần | Thioridazine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Thioridazin 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Thioridazine | 50mg |
Công dụng của Thuốc Thioridazin 50mg
Chỉ định
Thuốc Thioridazin 50 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị ở bệnh nhân tâm thần phân liệt không đáp ứng được với các thuốc loạn thần khác.
Dược lực học
Thioridazin là một dẫn xuất của phenothiazin được dùng để điều trị các bệnh loạn thần không thuộc dạng trầm cảm.
Thuốc có tác dụng đối kháng dopamin, cụ thể chẹn thụ thể D2 - dopamin ở các đường thể vân liềm đen, củ phễu, giữa vỏ và giữa hồi viền của não.
Ngoài ra còn đối kháng các thụ thể dopamin của hành tủy và phần trước hạ khâu não.
Dược động học
Hấp thu
Thioridazin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 2 - 4 giờ.
Phân bố
Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (95%).
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa ở gan thành những chất chuyển hóa có hoạt tính (mesoridazin, sulforidazin).
Thải trừ
T1/2 khoảng 21 giờ. Bài tiết chủ yếu qua phân và một phần qua thận ở cả dạng nguyên vẹn và những chất chuyển hóa có hoạt tính. Thioridazin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Cách dùng Thuốc Thioridazin 50mg
Cách dùng
Thuốc Thioridazin được dùng đường uống.
Liều dùng
Vì thioridazin có khả năng kéo dài khoảng QT, có thể đe dọa tính mạng, vì vậy liều phải được cá thể hóa có hiệu quả trên từng bệnh nhân.
Người lớn
Liều khởi đầu cho bệnh nhân tâm thần phân liệt: 50 - 100 mg x 3 lần/ngày, tăng đến liều tối đa 800 mg/ngày nếu cần. Khi đạt được hiệu quả điều trị, giảm đần liều đến liều thấp nhất có hiệu quả. Tổng liều hàng ngày khoảng 200 - 800 mg chia làm 2 - 4 lần.
Trẻ em
Thường 0,5 mg/kg/ngày, tăng dần đến liều tối ưu có hiệu quả hoặc tối đa 3 mg/kg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thioridazin có thể gây độc khi dùng quá liều, cần theo dõi ECG và dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân. Nồng độ gây độc khoảng 1 mg/dl, nồng độ tử vong 2 - 8 mg/dl.
Triệu chứng
- Trên tim: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp, sốc, thay đổi ECG, kéo dài khoảng QT, chậm nhịp, nhịp xoang nhanh, block nhĩ thất.
- Trên hệ thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn ngoại tháp, lú lẫn, kích động, hạ thân nhiệt, bồn chồn, động kinh, mất phản xạ, hôn mê.
- Hệ hô hấp: Suy hô hấp, ngưng thở, phù phổi.
- Trên hệ tiêu hóa: Táo bón, tắc ruột.
- Tiết niệu: Giảm bài niệu, ure máu.
Xử trí
Theo dõi nhịp tim bất thường để kịp thời xử lý. Việc điều trị gồm: Điều chỉnh bất thường điện giải, mất cân bằng acid - base, có thể dùng lidocain, phenytoin, isoproterenol.
Cân nhắc rửa dạ dày và dùng than hoạt. Không khuyến cáo gây nôn vì có thể gây loạn trương lực cơ và hít phải chất nôn.
Triệu chứng ngoại tháp điều trị bằng: Diphenhydramin hydrchlorid hoặc benztropin mesylat.
Tăng bài niệu, thẩm tách máu, không dùng barbiturar dể trị co giật vì có thể gây suy hô hấp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Thioridazin 50 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
-
Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đặc biệt khi dung liều cao trong giai đoạn đầu điều trị.
-
Thần kinh thực vật: Khô miệng, nhìn mờ, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nghẹt mũi, xanh xao.
-
Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, căng ngực , vô kinh, ức chế xuất tinh, phù ngoại biên, rối loạn kinh nguyệt.
-
Da: Viêm da, phát ban do mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
-
Rối loạn máu: Ung thư bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiều cầu, thiếu máu, suy giảm hệ miễn dịch.
-
Phản ứng dị ứng: Sốt, phù thanh quản, phù thần kinh mạch, hen.
-
Nhiễm độc gan: Vàng da, ứ mật.
-
Hội chứng ngoại tháp: Chứng nằm ngồi không yên, kích động, bồn chồn, vẹo cổ, run, cứng cơ.
-
Tim mạch: Kéo dài khoảng QT.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Bệnh tim mạch, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Danapha