Thuốc cốm Agimol 325 Agimexpharm giảm đau, hạ sốt (30 gói x 1.6g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc cốm Agimol 325 Agimexpharm giảm đau, hạ sốt (30 gói x 1.6g)
42.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc cốm Agimol 325 giúp giảm đau - hạ sốt trong các trường hợp: Nóng sốt, cảm lạnh, cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau răng, mọc răng và nhổ răng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893100308900
Dạng bào chế Thuốc cốm
Quy cách Hộp 30 Gói
Thành phần Paracetamol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc cốm Agimol 325

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 325mg

Công dụng của Thuốc cốm Agimol 325

Chỉ định

Thuốc cốm Agimol 325 giúp giảm đau - hạ sốt trong các trường hợp: Nóng sốt, cảm lạnh, cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau răng, mọc răng và nhổ răng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt.

Mã ATC: N02BE01.

Paracetamol có tác dụng giảm đau - hạ sốt do nó ức chế sự tổng hợp Prostaglandin.

Với liều điều trị, Agimol ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học

Hấp thu: Nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị, nửa đời huyết tương là 1,25 – 3 giờ.

Phân bố: Nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với Protein huyết tương, 1 phần nhỏ bị N-hydroxyl hóa bởi men Cytocrom P450 thành chất trung gian có tính phản ứng cao là N- acetyl-benzoquinonimin, chất này sẽ phản ứng với Glutathion và bị khử hoạt tính. Nếu uống Paracetamol liều cao sẽ tạo nhiều N-acetyl-benzoquinonimin, Glutathion sẽ bị cạn kiệt, khi đó phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử tế bào gan.

Thải trừ: Phần lớn qua nước tiểu (90% – 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với Acid glucuronic.

Cách dùng Thuốc cốm Agimol 325

Cách dùng

Thuốc cốm Agimol 325 dùng đường uống, thuốc được hòa tan với một ít nước trước khi dùng.

Liều dùng

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Liều thường dùng như sau :

  • Trẻ em: Từ 1 – 2 tuổi: Uống 1/3 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày.
  • Trên 2 – 6 tuổi: Uống ½ gói/lần, 3 – 4 lần/ngày.
  • Trên 6 – 12 tuổi: Uống 1 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày.
  • Người lớn: Uống 1 – 2 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Dùng quá liều Paracetamol có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan.

Cách xử trí: Trường hợp quá liều, ngoài các biện pháp điều trị thông thường, ngay lập tức phải cho uống hay tiêm tĩnh mạch N- acetylcystein hoặc Methionin, trường hợp nặng nên đưa ngay đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/100000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp

  • Da: Ban da.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.