Thuốc Atasart Tablets 8mg Getz điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Atasart Tablets 8 Mg của Công ty TNHH Getz Pharma có hoạt chất chính là candesartan 8 mg. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp tăng huyết áp. Atasart Tablets 8 Mg được bào chế dưới dạng viên nén hình vuông, màu kem, một mặt có 1 rãnh chính giữa, một mặt trơn. Quy cách đóng gói là hộp 2 vỉ x 7 viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Getz |
| Số đăng ký | VN-13704-11 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Candesartan |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Atasart Tablets 8mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Candesartan | 8mg |
Công dụng của Thuốc Atasart Tablets 8mg
Chỉ định
Thuốc Atasart Tablets được dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Ðiều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.
Ðiều trị tăng huyết áp ở người lớn suy tim và rối loạn chức năng thất trái (phân suất tống máu thất trái ≤ 40%) khi thuốc ức chế men chuyển (ACE) không dung nạp hoặc điều trị bổ sung cho thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, mặc dù điều trị tối ưu, khi các chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không được dung nạp.
Dược lực học
Candesartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc ngăn tác dụng co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1 của nhiều mô (cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Vì vậy, tác động của nó phụ thuộc cách tổng hợp angiotensin II.
Thụ thể AT2 cũng được tìm thấy ở nhiều mô nhưng chưa được cho rằng có vai trò trong việc giữ cân bằng hệ nội mô tim mạch. Candesartan có nhiều điểm tương đồng với thụ thể AT1 hơn AT2.
Tác động phong bế hệ renin – angiotensin bằng chất ức chế men chuyển, ức chế sinh tổng hợp angiotensin II từ angiotensin I, được sử dụng rộng trong điều trị tăng huyết áp. Chất ức chế men chuyển cũng ức chế sự thoái biến bradykinin. Candesartan không ức chế men chuyển (kininase II) nên không ảnh hưởng sự đáp ứng của bradykinin. Candesartan không gắn kết hay phong tỏa các thụ thể hormone khác hay các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch.
Phong bế thụ thể angiotensin II làm ức chế cơ chế điều hòa phản hồi âm tính của angiotensin II trên sự tiết renin, tuy nhiên sự tăng hoạt tính renin huyết tương và nồng độ angiotensin II trong tuần hoàn không vượt qua tác động của candesartan trên huyết áp.
Dược động học
Hấp thu:
Candesartan cilexetil được hấp thu nhanh chóng và sinh chuyển hóa hoàn toàn bằng cách thủy phân ester trong khi hấp thu từ ống tiêu hóa thành candesartan.
Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan khoảng 15%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau uống thuốc 3 – 4 giờ. Thức ăn giàu chất béo không ảnh hưởng sinh khả dụng của thuốc.
Phân bố:
Sau khi dùng liều đơn, lặp lại, dược động học của candesartan tuyến tính với liều dùng lên đến 32 mg candesartan cilexetil. Candesartan và các chất chuyển hóa không hoạt tính của nó không tích lũy trong cơ thể khi lặp lại liều mỗi ngày 1 lần.
Thể tích phân bố của candesartan là 0,13 L/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao (> 99%), thuốc không thấm vào tế bào hồng cầu.
Chuyển hóa – Thải trừ:
Candesartan chuyển hóa 1 phần nhỏ ở gan qua con đường O – deethyl hóa thành chất chuyển hóa không hoạt tính.
Khoảng 26% liều dùng đường uống bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương là 0,37 ml/phút/kg, độ lọc cầu thận là 0,19 ml/phút/kg. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 9 giờ.
Cách dùng Thuốc Atasart Tablets 8mg
Cách dùng
Candesartan nên uống 1 lần/ngày, có hoặc không dùng chung với thức ăn.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường là 8 mg/ngày. Phần lớn tác động hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.
Khi không kiểm soát được huyết áp, liều dùng có thể tăng lên 16 mg/ngày, tối đa 32 mg/ngày. Chỉnh liều tùy đáp ứng từng bệnh nhân.
Candesartan có thể chỉ định với những thuốc trị huyết áp khác.
Bệnh nhân cao tuổi:
Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:
Liều khởi đầu 4 mg ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch.
Bệnh nhân suy thận:
Liều khởi đầu 4 mg ở bệnh nhân suy thận và cả bệnh nhân thẩm tách máu. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng.
Ít dữ liệu trên bệnh nhân suy thận rất nặng hoặc giai đoạn cuối (Clcreatinin < 15 ml/phút).
Bệnh nhân suy gan:
Liều khởi đầu 4 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Bệnh nhân da đen:
Tác động hạ huyết áp của candesartan ít rõ ở bệnh nhân da đen hơn bệnh nhân khác. Cần thường xuyên tăng liều và chỉ định đồng thời với các thuốc khác để kiểm soát huyết áp.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi:
Liều khởi đầu 4 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhi < 50 kg: Có thể tăng đến tối đa 8 mg/ngày nếu cần.
- Bệnh nhi ≥ 50 kg: Có thể tăng đến 8 mg/ngày và sau đó là 16 mg/ngày nếu cần.
Candesartan chưa được nghiên cứu ở trẻ có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2 và liều trên 32 mg cũng chưa được nghiên cứu ở đối tượng này.
Bệnh nhi da đen:
Không khuyến cáo ở bệnh nhi từ 1 đến dưới 6 tuổi.
Chống chỉ định với bệnh nhi dưới 1 tuổi.
Điều trị suy tim:
Liều khởi đầu thông thường candesartan là 4 mg/ngày. Tăng đến liều mục tiêu 32 mg/lần/ngày hoặc liều dung nạp cao nhất (nhân đôi liều trong khoảng thời gian ít nhất 2 tuần).
Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn kèm đánh giá chức năng thận, theo dõi nồng độ creatinin và kali máu.
Candesartan có thể điều trị cùng các thuốc trị suy tim khác (thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn β, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc dạng phối hợp của các thuốc này). Không nên phối hợp candesartan với thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali và chỉ nên cân nhắc sau khi đánh giá về lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn.
Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch, suy thận, suy gan nhẹ đến vừa:
Không cần chỉnh liều khởi đầu.
Bệnh nhi mới sinh đến 18 tuổi:
Chưa có báo cáo.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh, có thể xảy ra nhịp tim chậm khi kích thích đối giao cảm.
Nếu có dấu hiệu hạ huyết áp, áp dụng ngay các liệu pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại trừ candesartan bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Nhiễm khuẩn hô hấp;
- Suy nhược cơ thể, sốt;
- Dị cảm, chóng mặt;
- Khó tiêu, viêm dạ dày – ruột;
- Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực;
- Tăng creatin phosphokinase, đường huyết, triglycerid máu, ure máu;
- Đau cơ;
- Lo âu, suy nhược thần kinh;
- Khó thở;
- Phát ban, đổ mồ hôi nhiều;
- Tiểu ra máu.
Ít gặp:
Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Getz