Thuốc Cefixim 200mg Cophavina điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Cefixim 200mg Cophavina điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Cefixim 200mg của hãng Cophavina với thành phần chính là Cefixim được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm gây ra.

Viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis,Streptococcus pyogenes. Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes. Viêm phổi thể nhẹ và vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.Lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Cophavina
Số đăng ký VD-10875-10
Dạng bào chế Viên nang
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefixim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cefixim 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefixim 200mg

Công dụng của Thuốc Cefixim 200mg

Chỉ định

Cefixim 200mg được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm gây ra.

  • Viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis,Streptococcus pyogenes.

  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

  • Viêm phổi thể nhẹ và vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

  • Lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, được dùng theo đường uống.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như của các cephalosporin khác gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta- lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin.

Được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefixim như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enterococcus sp.), Streptococcus pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Serratia sp., Proteus sp. Và Haemophilus influenzae.

Dược động học

Chỉ có 30 - 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa dù uống trước hay sau khi ăn dẫu rằng thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của cefixim.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 - 4 giờ và có thể kéo dài hơn ở người bệnh bị suy thận. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.

Thuốc phân bố kém ở các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai. Thuốc đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu trong 24 giờ. Đến 60% liều uống đào thải không qua thận.

Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm tách máu.

Cách dùng Thuốc Cefixim 200mg

Cách dùng

Cefixim 200mg Cophavina được dùng đường uống.

Liều dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng>50kg: Uống 400mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.

  •  Trẻ em > 6 tháng tuổi – 12 tuổi khuyến cáo sử dụng cefixim dạng hỗn dịch uống với liều dùng 8mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

  • Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết.

Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị ít nhất 10 ngày đề phòng thấp tim) từ 5 – 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.

Để điều trị lâu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng tiết beta lactamase): Dùng liều 400mg một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia do có khả năng bị nhiễm cùng lúc.

Đối với bệnh nhân suy thận:

Ở những người bệnh có độ thanh thải creatinine > 60ml/phút, liều lượng và khoảng cách giữa các liều có thể dùng như bình thường.

  • Độ thanh thải từ 21 - 60ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo có thể dùng liều bằng 75% liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn (ví dụ 300mg mỗi ngày).

  • Độ thanh thải < 20ml/phút, hoặc đang thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục có thể dùng liều bằng nửa liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn (ví dụ 200mg mỗi ngày).

  • Thẩm tách máu cũng như thẩm phân phúc mạc không loại bỏ đáng kể thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cefixim 200mg Cophavina có thể có những tác dụng không mong muốn xảy ra như:

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa: Ba chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng.

  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh.

  • Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

  • Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

  • Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.

  • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

  • Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Hiếm gặp

  • Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.

  • Toàn thân: Co giật.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.