Thuốc Cefpobiotic 200mg Medipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Cefpobiotic 200mg Medipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cefpobiotic 200 là sản phẩm của dược Medipharco, thành phần chính là Cefpodoxim.

Cefpobiotic 200 có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim trong những trường hợp như nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn; nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan); viêm tai giữa cấp; nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang); nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới; nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng ở da và các tổ chức da.

Viên nén bao phim màu cam, cạnh và thành viên lành lặn, một mặt phẳng, một mặt có gạch ngang ở giữa do chày dập viên tạo ra.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tenamyd
Số đăng ký 893110359223
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefpodoxim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cefpobiotic 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefpodoxim 200mg

Công dụng của Thuốc Cefpobiotic 200mg

Chỉ định

Thuốc Cefpobiotic 200 chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim trong những trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase ) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng Streptococcus pneumoniae nhạy cảm và do các Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu.

  • Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc B.catarrhalis.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumonidae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophytius.

  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoea.

  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Dược lực học

Cefpodoxim ức chế vi khuẩn tổng hợp vách tế bào bằng cách gắn vào các protein gắn với penicillin (PBPs). Điều này dẫn đến sự gián đoạn của quá trình sinh tổng hợp vách tế bào (peptidoglycan), dẫn đến tiêu hủy tế bào vi khuẩn và chết.

Cơ chế đề kháng kháng sinh cephalosporin của vi khuẩn:

  • Sự thay đổi của tính thấm thành tế bào của vi khuẩn Gram âm.

  • Sự thay đổi của các protein gắn penicillin (PBPs)

  • Sản xuất enzym beta-lactamase

  • Bơm đẩy

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt lực đối với các cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis Citrobacter.

Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này kháng cả cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì đó là nguy cơ thất bại trong điều trị.

Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta-lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis Neisseria sinh ra. Tuy vậy nhận xét này chưa được theo dõi có hệ thống ở Việt Nam và hoạt lực của cefpodoxim cao hơn đến mức nào so với hoạt lực của các cephalosporin uống khác cũng chưa rõ.

Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.

Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomondas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

Dược động học

Hấp thu:

Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa, sự hấp thu tăng khi có mặt của thức ăn và giảm khi pH dạ dày xuống thấp.

Viên nén bao phim và hỗn dịch uống tương đương về sinh học. Cefpodoxim có dược động học phụ thuộc liều, tuyến tính trong phạm vi liều 100-400 mg, không tuyến tính khi liều trên 400mg.

Thuốc không tích lũy trong huyết tương sau khi uống nhiều liều (tới 400mg, cách 12 giờ/lần) ở người có chức năng thận bình thường. Dược động học của cefpodoxim không bị ảnh hưởng ở người bệnh bị suy gan, nhưng bị ảnh hưởng khi suy thận. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50% ở người chưa ăn. Sinh khả dụng tăng khi dùng cùng thức ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình của cefpodoxim trong khoảng 0,7-1,15 L/kg ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường. Khoảng 20-30% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

Cefpodoxim phân bố tốt vào các mô của phổi và họng, vào dịch màng phổi; thuốc vào dịch não tủy rất ít và một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa, thuốc đạt được nồng độ điều trị trong đường hô hấp, đường niệu và mật.

Chuyển hoá:

Sau khi uống một liều cefpodoxim, người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/mL; 2,3 microgam/mL; 3,9 microgam/mL tương ứng với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg cefpodoxim; 8 giờ sau khi dùng với liều trên, nồng độ trong huyết tương trung bình tương ứng là 0,29; 0,62; 1,3 microgam/mL.

Cefpodoxim proxetil được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu trong ruột thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng. Nửa đời trong huyết thanh của cefpodoxim khoảng 2-3 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài ở bệnh nhân suy thận.

Thải trừ:

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80% dưới dạng thuốc không biến đổi trong vòng 24 giờ). Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan.

Thuốc bị thải loại khoảng 23% liều uống độc nhất trong 3 giờ thẩm tách máu.

Cách dùng Thuốc Cefpobiotic 200mg

Cách dùng

Thuốc Cefpobiotic 200 dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa:

  • Liều thường dùng: uống 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Viêm họng, viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa có biến chứng: 

  • Liều uống 100 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng: 

  • Liều uống 400 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 7-14 ngày.

Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh hậu môn trực tràng và nội mạc tử cung ở phụ nữ:

  • Liều uống duy nhất: 200 mg, tiếp theo điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Dạng bào chế viên nén bao phim không phù hợp sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người suy thận

Liều sử dụng không thay đổi nếu hệ số thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút.

Nếu hệ số thanh thải creatinin < 40 ml/phút, điều chỉnh liều như sau:

  • 39-10 ml/phút: Sử dụng liều đơn* cho mỗi 24 giờ thay vì sử dụng một ngày 2 lần.

  • < 10 ml/phút: Sử dụng liều đơn* cho mỗi 48 giờ.

  • Người bệnh đang thẩm tách máu: Sử dụng liều đơn* sau mỗi đợt lọc máu.

Ghi chú: Liều đơn có thể là 100 mg hoặc 200 mg, phụ thuộc vào loại nhiễm trùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Qua nghiên cứu độc tính của thuốc trên loài gặm nhấm cho thấy với liều 5 g/kg không xảy ra bất cứ một phản ứng phụ nào.

Các triệu chứng ngộ độc khi sử dụng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, và tiêu chảy

Trong trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được hỗ trợ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng để loại trừ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt chú ý với những người bị suy giảm chức năng thận.

Cần phải giữ lại tờ hướng dẫn sử dụng này, mẫu hộp hoặc một vài viên thuốc nếu có thể đồng thời cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không cần uống bù những lần quên sử dụng thuốc với liều gấp đôi cho những lần uống tiếp theo. Nên sử dụng thuốc trở lại sớm nhất nếu có thể và theo đúng liều lượng khuyến cáo.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng Cefpobiotic 200 mà bạn có thể gặp.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Ăn không ngon, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.

  • Tai: Ù tai.

  • Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tán huyết.

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.

  • Thận và tiết niệu: Tăng nhẹ nồng độ ure và creatinin trong máu.

  • Hệ gan, mật: Tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm và/ hoặc bilirubin; phá hủy gan.

  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnsson, gây độc hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.