Viên nén Oleanzrapitab 5 Sun Pharma điều trị bệnh tâm thần phân liệt (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Oleanzrapitab của Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd. sản xuất, thành phần chính là olanzapine, đây là thuốc sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sun Pharma |
| Số đăng ký | VN-13879-11 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Olanzapine |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Oleanzrapitab 5
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Olanzapine | 5mg |
Công dụng của Viên nén Oleanzrapitab 5
Chỉ định
Thuốc Oleanzrapitab được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt. Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì cải thiện triệu chứng lâm sàng trong khi tiếp tục điều trị trên những bệnh nhân có đáp ứng với điều trị ban đầu.
Dược lực học
Olanzapine gắn kết với ái lực cao với các thụ thể sau: serotonin 5HT2A/2C, 5HT6 (Ki = 4,11, và 5nm, theo thứ tự), dopamine D1 - 4 (Ki = 11 - 31 nM), histamine H1 (Ki = 7nm), và các thụ thể adrenergic α1 (Ki = 19nm). Olanzapine là chất đối kháng với ái lực gắn kết trung bình với thụ thể 5HT3 (Ki = 57nm) và muscarinic M1 - 5 (Ki = 73, 96, 132, 32, và 48nm, theo thứ tự). Olanzapine gắn kết lỏng lẻo với các thụ thể GABAA, BZA và β - drenergic (Ki >10m).
Sự đối kháng ở các thụ thể trừ dopamine và 5HT2 có thể giải thích một số trị liệu và tác dụng phụ của olanzapine. Sự đối kháng của olanzapine của các thụ thể muscarinic M1 - 5 có thể giải thích các tác dụng giống với kháng cholinergic của nó. Sự đối kháng thụ thể histamine H1 của olanzapine có thể giải thích cho hiện tượng ngủ gà quan sát được với thuốc này. Sự đối kháng các thụ thể adrenergic α1 có thể giải thích cho tác dụng hạ huyết áp thế đứng quan sát được với thuốc này.
Dược động học
Dùng đường uống, đơn trị liệu - olanzapine được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 6 giờ sau khi dùng một liều uống. Nó được bài tiết khắp cơ thể bởi chuyển hóa qua gan lần đầu với khoảng 40% liều được chuyển hóa trước khi vào hệ tuần hoàn. Olanzapine biểu hiện động học tuyến tính trên khoảng liều lâm sàng. Khoảng thời gian bán thải từ 21 đến 54 giờ và độ thanh lọc huyết thanh biểu kiến từ 12 - 47l/giờ.
Dùng olanzapine một lần mỗi ngày tạo ra nồng độ ổn định sau khoảng 1 tuần mà nồng độ này gấp khoảng 2 lần nồng độ sau khi dùng liều duy nhất. Nồng độ trong huyết thanh, thời gian bán thải và độ thanh lọc của olanzapine có thể khác nhau giữa các cá nhân dựa trên tình trạng hút thuốc lá, giới tính và tuổi.
Olanzapine được phân bố rộng rãi khắp cơ thể với thể tích phân bố khoảng 1000l. Có khoảng 93% kết hợp với protein huyết thanh trên khoảng nồng độ từ 7 đến 1100ng/ml, chủ yếu là liên kết với albumin và α1 - acid glycoprotein.
Chuyển hóa và thải trừ - sau một liều uống duy nhất của liều olanzapine có đánh dấu 14C, 7% liều olanzapine được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi, cho thấy rằng olanzapine được chuyển hóa cao. Khoảng 57% và 30% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và phân, theo thứ tự. Trong huyết thanh, olanzapine chỉ chiếm 12% của AUC cho tổng số phóng xạ, cho thấy sự có mặt đáng kể các chất chuyển hóa. Sau khi dùng nhiều liều, các chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn là 10 - N - glucuronide, hiện diện ở trạng thái ổn định ở 44% nồng độ của olanzapine và 4' - N - desmethyl olanzapine hiện diện ở trạng thái ổn định ở 31% nồng độ của olanzapine. Cả hai chất chuyển hóa đều không có tác dụng dược lý ở nồng độ quan sát.
Sự glucuronic hóa trực tiếp và oxy hóa gián tiếp cytochrome P450 (CYP) là những đường chuyển hóa chính của olanzapine. Nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng CYPs 1A2 và 2D6 và hệ thống men monooxygenase chứa flavin được tham gia trong quá trình oxy hóa olanzapine. In vivo oxy hóa gián tiếp CYP2D6 có mặt để thực hiện đường chuyển hóa thứ yếu vì độ thanh lọc của olanzapine không bị giảm ở những đối tượng thiếu enzyme này.
Cách dùng Viên nén Oleanzrapitab 5
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
Oleanzrapitab nên được dùng một lần/ngày và không liên quan bữa ăn, thông thường dùng bắt đầu ở liều 5 - 10mg, với liều mong muốn điều trị là 10mg/ngày trong vòng vài ngày. Chỉnh liều thêm nữa nếu có chỉ định, thường xảy ra giữa các khoảng liều và không dưới 1 tuần. Liều hằng ngày sau đó có thể được điều chỉnh theo bệnh cảnh lâm sàng của từng bệnh nhân với khoảng liều là 5 - 20mg/ngày. Việc tăng liều cao hơn liều đề nghị điều trị 10mg/ngày, ví dụ đến liều 15mg/ngày hoặc cao hơn chỉ được đề nghị sau khi đánh giá lại lâm sàng một cách thích hợp.
Trên trẻ em
Oleanzrapitab chưa được nghiên cứu trên người < 18 tuổi.
Trên bệnh nhân lớn tuổi
Liều điều trị khởi đầu thấp (5mg/ngàỵ) không thường được chỉ định nhưng được xem xét cho bệnh nhân 65 tuổi hoặc hơn khi có các yếu tố cảnh báo trên lâm sàng.
Trên bệnh nhân có giảm chức năng gan và/hoặc thận: Liều điều trị khởi đầu thấp (5mg/ngày) có thể được xem xét cho các bệnh nhân này.
Bệnh nhân nữ so với bệnh nhân nam: Liều khởi đầu và khoảng liều không cần thay đổi một cách thường qui cho bệnh nhân nữ tương đối so với bệnh nhân nam.
Trên bệnh nhân không hút thuốc lá so với bệnh nhân hút thuốc lá: Liều khởi đầu và khoảng liều không cần thay đổi một cách thường qui cho bệnh nhân không hút thuốc lá đối với bệnh nhân hút thuốc lá. Khi có trên một yếu tố có thể gây chậm quá trình chuyển hóa (giới nữ, bệnh nhân lớn tuổi, tình trạng không hút thuốc) thì việc cân nhắc nên được đặt ra để giảm liều khởi đầu. Liều leo thang, khi có chỉ định, nên được dùng thận trọng trong các bệnh nhân này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Đến nay vẫn còn có ít kinh nghiệm về quá liều olanzapine.
Triệu chứng: Ở bệnh nhân dùng một lượng lớn nhất được xác định 300mg, chỉ được báo cáo những triệu chứng là ngủ gà, nói lắp. Số lượng giới hạn các bệnh nhân được đánh giá tại các bệnh viện, bao gồm cả bệnh nhân dùng liều 300mg, không có dấu hiệu nào cho thấy có sự thay đổi bất lợi trong các phân tích ở phòng thí nghiệm hoặc ECGs. Những dấu hiệu sống thường nằm trong giới hạn bình thường khi quá liều.
Dựa trên dữ liệu ở động vật, triệu chứng được dự báo là sẽ tăng quá mức các tác động dược lý đã biết của thuốc. Những triệu chứng này có thể bao gồm ngủ gà, giãn đồng tử, mờ mắt, suy hô hấp, hạ huyết áp và có thể rối loạn ngoại tháp.
Điều trị: Hiện chưa có thuốc giải độc đăc hiệu cho olanzapine, do đó, các biện pháp hỗ trợ thích hợp nên được bắt đầu. Cần cân nhắc đến khả năng có sự ngộ độc kết hợp của nhiều thuốc khác.
Trong trường hợp quá liều cấp tính, thiết lập và duy trì đường thở và phải đảm bảo đầy đủ oxy và sự thông khí. Việc sử dụng than hoạt tính trong quá liều nên được cân nhắc bởi vì việc sử dụng cùng lúc than hoạt tính đã cho thấy là làm giảm sinh khả dụng của olanzapine 50 - 60%. Rửa dạ dày (sau khi đặt ống thông khí quản, nếu bệnh nhân bất tỉnh) cũng có thể được xem xét.
Hạ huyết áp và sốc nên được điều trị với biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch hoặc những chất kích thích thần kinh giao cảm như norepinephrine (không dùng epinephrine, dopamine hoặc các chất kích thích thần kinh giao cảm khác với hoạt tính đối kháng beta bởi vì sự kích thích beta có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp). Theo dõi tim mạch nên được xem xét để có thể phát hiện khả năng loạn nhịp tim. Tiếp tục giám sát và theo dõi chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Oleanzrapitab, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 10%
Buồn ngủ và tăng cân là tác dụng phụ duy nhất thường gặp khi dùng Olanzapine. Tăng cân có liên quan tới chỉ số cơ thể (BMI) trước điều trị và liều khởi đầu là 15mg/ngày hoặc cao hơn.
Ít gặp, 1% < ADR < 10%
Chóng mặt, tăng thèm ăn, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế và tác động kháng cholinergic thoáng qua, mức độ nhẹ bao gồm bón, khô miệng là các tác dụng phụ ít gặp khi dùng olanzapine.
Tăng men gan AST, ALT không triệu chứng, thoáng qua cũng ít gặp, đặc biệt trong giai đoạn đầu của điều trị.
Mặc dù có nghiên cứu khác nhau về olanzapine trong điều trị bệnh nhân có tỉ lệ mắc bệnh parkinson thấp hơn, akaithisia, và rối loạn trương lực cơ so với liều được chuẩn hóa theo haloperidol. Khi không có thông tin chi tiết về tiền sử bệnh rối loạn vận động ngoại tháp cấp tính và mạn tính trên từng bệnh nhân thì không thể kết luận rằng olanzapine ít gây loạn động nhịp chậm hoặc các hội chứng ngoại tháp khác.
Hiếm gặp, ADR < 1%
Triệu chứng nhạy cảm ánh sáng đã được báo cáo.
Các dấu hiệu khác: Thỉnh thoảng làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương, nhưng kèm các biểu hiện lâm sàng nữ hóa tuyến vú (tình trạng tuyến vú nam nở to do rối loạn hormon), tiết sữa núm vú, tuyến vú nở lớn. Trong hầu hết các bệnh nhân, mức prolactin này có thể trở về bình thường mà không cần ngưng điều trị.
Nồng độ cao men creatine phosphokinase cũng được ghi nhận trong các trường hợp hiếm. Cũng như các thuốc an thần khác, các thay đổi trên huyết học không triệu chứng cũng ít gặp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muộn gặp phải khi sử dụng.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sun Pharma