Thuốc hạ huyết áp Cancetil Plus Shinpoong Deawoo điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc hạ huyết áp Cancetil Plus Shinpoong Deawoo điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cancetil Plus 16mg/12.5mg dùng trong điều trị tăng huyết áp (không khuyến cáo dùng dạng phối hợp để điều trị khởi đầu).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Shinpoong Daewoo
Số đăng ký VD-21760-14
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Hydroclorothiazid, Candesartan cilexetil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc hạ huyết áp Cancetil Plus

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hydroclorothiazid 12.5mg
Candesartan cilexetil 16mg

Công dụng của Thuốc hạ huyết áp Cancetil Plus

Chỉ định

Thuốc Cancetil Plus 16mg/12.5mg dùng trong điều trị tăng huyết áp (không khuyến cáo dùng dạng phối hợp để điều trị khởi đầu).

Dược lực học

Candesartan cilexeti là một ARB (thuốc chẹn thụ thể angiotensin II). Candesartan cilexetil là tiền dược, có rất ít tác dụng dược lý cho đến khi được hydro hoá trong quá trình hấp thu ở đường tiêu hoá và tạo thành candesartan, chất có hoạt tính. Công thức dạng muối cilexetil làm tăng sinh khả dụng của candesartan. Các ARB khoá tác động sinh lý của angiotensin II, bao gồm tác động gây co mạch và bài tiết aldosterone, bằng cách ức chế có chọn lọc việc gắn kết của angiotensin II vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô, bao gồm cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Khi so sánh thì các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE, kinase II) có tác động khoá sự chuyển dạng của angiotensin I thành angiotensin II; tuy nhiên, sự hình thành angiotensin II không bị ức chế hoàn toàn vì các hormon co mạch có thể được hình thành thông qua các enzyme khác mà không chịu sự ức chế của các ACEI. Còn các ARBs không ức chế ACE, không ảnh hưởng đến sự đáp ứng của bradykinin và chất P; nên không gây các tác dụng phụ liên quan đến ACEI (như ho khan), nhưng có thể phải hy sinh hiệu quả bảo vệ thận và/hoặc tim mạch.

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. HCTZ có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa (vị trí tác động chủ yếu của thuốc). Tác dụng hạ huyết áp của HCTZ thể hiện chậm sau 1 - 12 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. HCTZ làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược động học

Sau khi uống, sinh khả dụng của candesartan cilexetil xấp xỉ 14%. Nồng độ đỉnh Cmax đạt được sau khoảng 3 - 4 giờ. Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Candesartan gắn kết trên 99% với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi qua mật và nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 9 giờ. Không có sự tích luỹ thuốc khi lặp liều.

Sau khi uống, HCTZ được hấp thu nhanh chóng. Mức độ hấp thu xấp xỉ 65 - 75% liều dùng. HCTZ tích luỹ trong hồng cầu, qua được nhau thai và thải trừ qua thận (chủ yếu ở dạng không chuyển hoá). Nửa đời khoảng 9,5 - 13 giờ (có thể kéo dài hơn khi suy thận và cần phải giảm liều). Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ dùng thuốc, đạt tối đa sau 4 - 6 giờ và kéo dài trong xấp xỉ 12 giờ. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện muộn hơn (sau 2 tuần) và thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg.

Cách dùng Thuốc hạ huyết áp Cancetil Plus

Cách dùng

Thuốc Cancetil Plus 16mg/12.5mg dùng đường uống.

Uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn, có thể phối hợp thuốc hạ huyết áp khác. Để giảm tối đa tác dụng phụ liên quan đến liều, chỉ nên phối hợp thuốc nếu không đạt được hiệu quả mong muốn khi đơn trị. Có thể phối hợp thuốc thay cho việc điều chỉnh liều mỗi thành phần.

Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/ngày ở người không suy giảm thể tích dịch. Có thể tăng liều lên tối đa 2 viên/ngày.

Hydroclorothiazid (HCTZ) có hiệu quả ở liều 12,5 - 50 mg x 1 lần/ngày.

Nên điều chỉnh lỉều dựa vào hiệu quả lâm sàng. Tác dụng hạ huyết áp tối đa, ứng với bất kỳ liều lượng nào, có thể đạt được sau 4 tuần dùng liều đó.

Không khuyến cáo dùng thuốc khi độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 30 ml/phút.

Suy gan trung bình: Không khuyến cáo dùng thuốc để khởi đầu điều trị do không thể đạt được liều khởi đầu thích hợp của candesartan là 8 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều có thể gặp của candesartan là hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm nhịp tim. Đối với HCTZ, triệu chứng thường gặp là giảm chất điện giải (hạ kali, hạ clorid, hạ natri) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu dùng chung với digitalis thì việc hạ kali có thể gây loạn nhịp tim.

Khi xử trí quá liều, nên cân nhắc đến khả năng quá liều nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và những thay đổi dược động ở người bệnh. Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng thì nên áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ. Candesartan không bị đào thải khi lọc máu. Mức độ đào thải của HCTZ khi lọc máu chưa được xác định.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Chung: Mệt mỏi, đau ngực, phù ngoại biên, suy nhược, đau lưng, triệu chứng giả cúm; chóng mặt, hoa mắt, dị cảm, giảm cảm giác; trầm cảm, mất ngủ, lo âu.

Tiêu hoá: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, viêm dạ dày - ruột, nôn; viêm tụy, vàng da, viêm tuyến nước bọt, chuột rút, táo bón, kích thích dạ dày, chán ăn; chức năng gan bất thường, tăng transaminase, viêm gan.

Hô hấp: Viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng, ho, viêm mũi, khó thở.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, hư khớp, viêm khớp, chuột rút ở chân, đau thần kinh toạ, tiêu cơ vân (hiếm); co thắt cơ.

Chuyển hoá: Tăng acid uric, tăng đường huyết, hạ kali và natri, tăng BUN và creatin phosphokinase.

Tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu, viêm bàng quang.

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, ngoại tâm thu thất, chậm nhịp tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và phù mạch; ECG bất thường.

Da: Chàm, đổ mồ hôi, ngứa, viêm da, phát ban, mề đay; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử thượng bì nhiễm độc, rụng tóc.

Máu: Chảy máu cam, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.

Miễn dịch: Nhiễm trùng, nhiễm virus.

Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, viêm mạch, suy hô hấp (kể cả viêm phổi, phù phổi), nhạy cảm ánh sáng, mề đay, ban xuất huyết.

Khác: Viêm kết mạc; ù tai; mờ mắt thoáng qua, thấy sắc vàng; bất lực.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.