Thuốc L-Stafloxin 500 Stella điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc L-Stafloxin 500 Stella điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

L-Stafloxin 500 thành phần chính chứa levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate), là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893115107223
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thành phần Levofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc L-Stafloxin 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levofloxacin 500mg

Công dụng của Thuốc L-Stafloxin 500

Chỉ định

Thuốc L-Stafloxin 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ở người lớn với nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình, levofloxacin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.

  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trong khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon, các fluoroquinolon.

Mã ATC: J01MA12.

Levofloxacin là đồng phân quang học dạng L của ofloxacin thuộc kháng sinh nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân dạng L. Cơ chế tác động của levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai đều là topoisomerase typ II), là các enzym cần thiết cho sự tái tạo, phiên mã, tu sửa và tái tổ hợp DNA.

Levofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn gram âm và gram dương in vitro. Nồng độ diệt khuẩn của levofloxacin thường bằng hoặc hơi cao hơn nồng độ kiềm khuẩn.

Các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, có cấu trúc hóa học và cơ chế tác động khác với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid, β-lactam, kể cả penicillin. Do đó, các fluoroquinolon có thể có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này.

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

  • Vi khuẩn gram âm: Enterobacter cloacae, E.coli, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
  •  Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Prevotella.

Các loại vi khuấn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 - 2 giờ. Thuốc được phân phối rộng vào các mô cơ thể gồm màng nhày, phế quản và phổi, nhưng thấm vào dịch não tủy tương đối ít. Levofloxacin gắn kết với protein huyết tương khoảng 30 - 40%. Thuốc chỉ được chuyển hóa ở mức độ thấp thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ, mặc dù thời gian này có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không đối, dạng chuyển hóa chỉ chiếm ít hơn 5%. Thuốc không được loại trừ qua thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Cách dùng Thuốc L-Stafloxin 500

Cách dùng

L-Stafloxin 500 được dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

500mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 7 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng

500mg x 1 lần/ngày x 7 - 14 ngày.

Viêm thận - bể thận

500mg x 1 lần/ngày x 7 - 10 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn

500mg x 1 lần/ngày x 28 ngày.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

500mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 7 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

250mg x 1 lần/ngày x 3 ngày.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

500mg x 1 lần/ngày x 7 - 10 ngày.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

500mg x 1 lần/ngày x 10 - 14 ngày.

Liều dùng cho người bệnh suy thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận - bể thận cấp

≥ 20

10 - 19

250mg

250mg

250mg mỗi 24 giờ

250mg mỗi 48 giờ

Các chỉ định khác

Không cần điều chỉnh liều

50 - 80

500mg

250mg mỗi 24 giờ

20 - 49

500mg

125mg mỗi 24 giờ

10 - 19

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Thẩm tách máu

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Thẩm phân phúc mạc liên tục

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hay các nghiên cứu về dược lâm sàng cho thấy với liều vượt quá liều trị liệu, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như nhầm lẫn, hoa mắt, suy giảm nhận thức, co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng ở dạ dày-ruột như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc.

Xử trí

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ ECG do khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm tách máu, kể cả thẩm tách màng bụng và thầm phân phúc mạc liên tục ngoại trú, không có hiệu quả trong việc thải trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc L-Stafloxin 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

  • Gan: Tăng enzym gan.

  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

  • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.

  • Tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.

  • Gan: Tăng bilirubin huyết.

  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.

  • Da: Ngứa, phát ban.

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)

  • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.

  • Cơ xương khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.

  • Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.

  • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Động kinh, Dị ứng thuốc, Viêm gân

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.