Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml CPC1HN điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não (2 vỉ x 5 ống)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml CPC1HN điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não (2 vỉ x 5 ống)
Mô tả

Thuốc Nupigin dùng trong điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, chứng nói khó ở trẻ nhỏ và chóng mặt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam CPC1HN
Số đăng ký 893110638224
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 5 Ống
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 1200mg

Công dụng của Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml

Chỉ định

Thuốc Nupigin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml

Cách dùng

Thuốc Nupigin dạng dung dịch uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo điều trị giật rung cơ nguồn gốc vỏ não:

Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Liều khuyến cáo điều trị thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, chứng nói khó ở trẻ nhỏ, chóng mặt:

Liều thường dùng là 2,4 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần; có thể tăng lên đến 4,8 g/ngày cho các trường hợp nặng.

Liều khuyến cáo điều chỉnh liều ở người già, người suy gan nặng và suy thận:

Người cao tuổi: Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 ml/phút).

Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau:

Clcr = {[140 – tuổi (năm)] x thể trọng (kg) / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)]} x 0,85 (ở phụ nữ).

NhómHệ số thanh thải creatinin (ml/phút)Liều và số lần dùng
Bình thường> 80Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 4  lần
Nhẹ50 - 792/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 3 lần
Trung bình30 - 491/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng< 301/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối-Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu sau khi lưu hành thuốc: Các nghiên cứu lâm sàng thiết kế mù đôi, kiểm chứng với giả được hoặc nghiên cứu dược lý lâm sàng, trong đó số liệu về tính an toàn thì có sẵn (trích từ ngân hàng dữ liệu của UCB vào tháng 6 năm 1997), bao gồm hơn 3.000 đối tượng dùng piracetam, không phân biệt chỉ định điều trị, dạng bào chế, liều dùng hàng ngày hoặc đặc điểm của dân số nghiên cứu.

Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng quy ước sau: Rất phổ biến ≥ 1/10, phổ biến ≥ 1/100 đến < 1/10, không phổ biến ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm ≥ 1/10000 đến < 1/1000, rất hiếm < 1/10000, không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Không biết: Rối loạn chảy máu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Không biết: Phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn.

Rối loạn tâm thần:

  • Phổ biến: Bồn chồn.
  • Không phổ biến: Trầm cảm.
  • Không biết: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Phổ biến: Chứng tăng động.
  • Không phổ biến: Buồn ngủ.
  • Không biết: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.

Rối loạn tai và mê đạo:

  • Không biết: Chóng mặt.

Rối loạn mạch máu:

  • Hiếm: Viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Không biết: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiểu chảy, buồn nôn, nôn.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không biết: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ:

  • Không phổ biến: Suy nhược.
  • Hiếm: Sốt, đau tại chỗ tiêm.

Các nghiên cứu khảo sát:

  • Phổ biến: Tăng cân.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.