Thuốc Rabiswift 20 CPC1HN điều trị loét tá tràng hoạt động (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 42 phút
Thuốc Rabiswift 20 CPC1HN điều trị loét tá tràng hoạt động (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Rabiswift 20 là sản phẩm của Ind-Swift Limited chứa hoạt chất Rabeprazol dùng điều trị loét tá tràng hoạt động, triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản do ăn mòn hoặc loét (GORD), hội chứng Zollinger-Ellison. Kết hợp với các phác đồ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt Helicobacter pylori ở bệnh nhân bị bệnh loét dạ dày.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ IND-SWIFT
Số đăng ký VN-21411-18
Dạng bào chế Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rabeprazole
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Rabiswift 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rabeprazole 20mg

Công dụng của Thuốc Rabiswift 20

Chỉ định

Thuốc Rabiswift 20 được chỉ định để điều trị:

  • Loét tá tràng hoạt động.
  • Bệnh loét dạ dày lành tính hoạt động.
  • Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản do ăn mòn hoặc loét (GORD).
  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản điều trị dài hạn (GORD kéo dài).
  • Điều trị triệu chứng từ trung bình đến rất nặng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (triệu chứng GORD).
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Kết hợp với các phác đồ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt Helicobacter pylori ở bệnh nhân bị bệnh loét dạ dày.

Dược lực học

Rabeprazol natri thuộc nhóm chống tiết dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc không có đặc tính chống tiết acetylcholin hoặc đối kháng H2 histamin, nhưng có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày do ức chế đặc hiệu trên enzyme H+/K+ – ATPase ở bề mặt tiết cùa tế bào thành dạ dày. Hệ enzyme này được xem là bơm acid (proton), do đó rabeprazol natri dễ được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton dạ dày, ngăn chặn bước cuôi cùng của sự tạo thành acid. Tác dụng này có liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid kích thích bất kể do tác nhân kích thích nào

Hoạt tính chống tiết: Sau khi dùng liều 20 mg rabeprazol natri, tác dụng chống tiết bất đầu xuất hiện trong vòng 1 giờ, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ. Sau liều đầu tiên 23 giờ, ức chế tiết acid cơ bản là 69 % và ức chế tiết acid kích thích bởi thức ăn là 82 %, thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Thời gian thuốc có tác dụng dược lý dài hon nhiều so với thời gian bán hủy (khoảng 1 giờ), có thể do sự liên kết kéo dài với enzyme H/K – ATPase ở thành dạ dày. Hiệu quả ức chế tiết acid của rabeprazol natri tăng nhẹ khi dùng tiếp theo mỗi ngày một liều và đạt ổn định sau 3 ngày..

Tác dụng trên Gastrin huyết thanh: Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị với 20 mg rabeprazol natri ngày 1 lần, kéo dài đến 24 tháng. Mức gastrin huyết thanh tăng trong 2 đến 8 tuần đầu, cho thấy hiệu quả ức chế trên tiết acid. Mức gastrin trở về như trước khi điều trị, thường trong vòng 1 đen 2 tuần sau khi ngừng thuốc.

Tác dụng diệt H. Pylori:

Mẫu sinh thiết dạ dày người từ hang và đáy của hơn 500 bệnh nhân dùng rabeprazol hoặc liệu pháp điều trị đối chứng trong 8 tuần không phát hiện thấy sự thay đổi mô học của tế bào ECL, mức độ viêm dạ dày, tỷ lệ mắc bệnh viêm dạ dày tá tràng, chuyển sản ruột hoặc sự phân bố của nhiễm H. Pylori . Ở hơn 250 bệnh nhân theo dõi trong 36 tháng điều trị liên tục, không có thay đổi đáng kể trong các phát hiện khảo sát ban đầu đã được quan sát thấy

Các nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh đã chỉ ra rằng rabeprazol natri không có tương tác lâm sàng đáng kể với amoxicillin. Rabeprazol không gây ảnh hưởng bât lợi đến nồng độ amoxicillin trong huyết tương hoặc clarithromycin khi phối hợp với mục đích diệt H. Pylori ở dạ dày - ruột.

Dược động học

Hấp thu: Rabeprazol natri được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột do đặc tính dễ bị phân hủy bởi acid. Do đó sự hấp thu rabeprazol chỉ xảy xa sau khi thuốc rời khỏi dạ dày. Thuốc hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3,5 giờ sau khi uống liều 20 mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC là tuyến tính trong khoảng liều 10 mg đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 20 mg đường uống (so với đường tĩnh mạch) là khoảng 52% do một phần lớn thuốc bị chuyển hóa trước. Ngoài ra sinh khả dụng có vẻ không tăng sau khi lặp lại liều. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải huyết tương khoảng 1 giờ (từ 0,7 đến 1,5 giờ), và độ thanh thải toàn cơ thể ước tính là 283 ± 98 ml/phút. Không thấy có tương tác với thức ăn trên lâm sàng. Cả thức ăn và thời gian dùng thuốc đều không ảnh hưởng đến sự hấp thu của rabeprazol natri..

Phân bố: Rabeprazol gắn với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa và thải trừ: Rabeprazol natri cũng như các chất ức chế bơm proton khác (PPI) chuyển hóa thông qua hệ thống chuyển hóa thuốc qua gan cytochrom P450 (CYP450). Các nghiên cứu in vitro ở microsom gan người cho thấy rabeprazol natri được chuyển hóa bởi isoenzyme của CYP450 (CYP2C19 và CYP3A4). Trong các nghiên cứu này, tại nồng độ thuốc mong muốn trong huyết thanh, rabeprazole không gây cảm ứng cũng không ức chế CYP3A4; và mặc dù các nghiên cứu in vitro không phải luôn luôn dự đoán được kết quả in vivo nhưng kết quả của những nghiên cứu này cho phép dự đoán không có tương tác giữa rabeprazol và cyclosporin, ở người các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether (Ml) và carboxylic acid (M6) và các chất chuyển hóa phụ với nồng độ thấp hơn là sulphon (M2), desmethyl-thioether (M4) và dạng liên hợp với acid mercapturic (M5). Chỉ có dạng chuyển hóa desmethyl (M3) có hoạt tính kháng tiết, nhưng không xuất hiện trong huyết tương.

Sau khi uống 1 liều duy nhất 20 mg rabeprazol natri được đánh dấu bằng 14c, không tìm thấy thuốc dạng không chuyển hóa trong nước tiểu. Khoảng 90% thuốc được đào thải qua nước tiểu chủ yếu là 2 chất chuyển hóa: liên hợp với acid mercapturic (M5) và acid carboxylic (M6), và hai chất chuyển hóa chưa rõ. Phần còn lại được tìm thấy trong phân.

Giới tính: Được điều chỉnh đối với chiều cao và trọng lượng cơ thể, không thấy có sự khác biệt đáng kể về các thông số dược động học sau khi uống 1 liều đơn 20 mg rabeprazol natri.

Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, càn được thẩm tách máu thường xuyên (độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút/1,73 m2), sự thải trừ là tương đương với người tình nguyện khỏe mạnh. AUC và Cmax ở nhũng bệnh nhân này thấp hơn khoảng 35% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Thời gian bán thải trung bình khoảng 0,82 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh, và khoảng 0,92 giờ ở bệnh nhân trong khi đang được thẩm thách máu và khoảng 3,6 giờ sau khi thẩm tách. Độ thanh thải ở bệnh nhân có bệnh thận cần thẩm tách máu duy trì gấp khoảng 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Suy chức năng gan: Ở người suy gan nhẹ đến trung bình, sau khi dùng liều đơn 20 mg rabeprazol, AUC tăng gấp đôi và thời gian bán thải tăng gấp 2 – 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, sau khi dùng liều 20 mg trong vòng 7 ngày, AUC chỉ tăng lên khoảng 1,5 lần và Cmax tăng 1,2 lần. Thời gian bán thải của rabeprazol ở bệnh nhân suy gan là 12,3 giờ so với 2,1 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Đáp ứng dược lực học (kiểm soát pH dạ dày) ở cả 2 nhóm là tương đương về mặt lâm sàng.

Người cao tuổi: Sự đào thải rabeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi. Sau 7 ngày dùng rabeprazol natri 20 mg, AUC tăng xấp xỉ gấp đôi, Cmax tăng khoảng 60% và thời gian bán thải tăng khoảng 30% so với người tình nguyện trẻ khỏe mạnh. Tuy nhiên không thấy có bằng chứng về tích lũy thuốc.

Tính đa dạng cùa CYP2C19: Sau khi dùng rabeprazol 20 mg/ngày trong 7 ngày, người có CYP2C19 dạng chuyển hóa chậm, có AUC và thời gian bán thải khoảng 1,9 và 1,6 lần so với người có dạng chuyển hóa nhanh, trong khi Cmax chỉ tăng 40%.

Cách dùng Thuốc Rabiswift 20

Cách dùng

Thuốc Rabiswift 20 dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Uống nguyên viên, không nhai hoạc bẻ viên thuốc. Nên sử dụng thuốc vào buổi sáng.

Liều dùng

Người lớn/Người cao tuổi:

Loét tá tràng và loét dạ dày hoạt động lành tính: Liều dùng cho cả hai dạng loét tá tràng và loét dạ dày hoạt động lành tính là 20mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Hầu hết các bệnh nhân bị loét tá tràng có thể chữa khỏi trong vòng bốn tuần. Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có thể cần thêm bốn tuần điều trị nữa để đạt được kết quả. Hầu hết các bệnh nhân bị loét dạ dày hoạt động lành tính sẽ được chữa khỏi trong vòng sáu tuần. Tuy nhiên một lần nữa một vài bệnh nhân có thể cần thêm sáu tuần điều trị để đạt được kết quả chữa bệnh.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản do ăn mòn hoặc loét (GORD): Liều uống được khuyến cáo đối với tình trạng này là 20mg uống mỗi ngày một lần trong vòng từ bốn đến tám tuần.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản điều trị dài hạn (GORD kéo dài): Để điều trị lâu dài, liều duy trì là 20 mg hoặc 10 mg một lần mỗi ngày có thể được sử dụng tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị triệu chứng từ trung bình đến rất nặng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (triệu chứng GORD): 10mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Neu không kiểm soát được triệu chứng trong bốn tuần, bệnh nhân cần được tiếp tục điều trị. Một khi các triệu chứng đã được giải quyết, kiểm soát triệu chúng tiếp theo có thể đạt được bằng cách sử dụng phác đồ dùng 10mg một lần mỗi ngày khi cần thiết.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Liều có thể được điều chỉnh lên đến 120 mg/ngày dựa trên nhu cầu cá nhân. Có thể dùng liều lên đến 100 mg/ngày. Với liều 120 mg thì có thể cần phải chia, 60 mg X 2 lần/ngày. Điều trị nên tiếp tục cho đến khi đạt kết quả lâm sàng.

Diệt trừ H. pylori: Bệnh nhân nhiễm H. pylori nên được điều trị bằng phương pháp diệt trừ.

Phác đồ sau đây nên được sử dụng trong 7 ngày:

Rabeprazole 20mg hai lần mỗi ngày + clarithromycin 500mg hai lần mỗi ngày và amoxicillin lg hai lần mỗi ngày.

Đối với các chỉ định cần phải được điều trị một lần mỗi ngày, rabeprazol nên được uống vào buổi sáng, trước khi ăn; Và mặc thời điểm uống thuốc cũng như việc ăn uống không có ảnh hưởng đến hoạt động của natri rabeprazol, thì chế độ này sẽ tạo điều kiện cho việc tuân thủ điều trị.

Suy thận và suy gan:

Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Trẻ con:

Rabeprazol không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em, vì không có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc trong nhóm này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay rất hiếm báo cáo về quá liều có chủ định hay ngẫu nhiên. Liều tối đa không vượt quá 60mg hai lần mỗi ngày, hay 160mg một lần mỗi ngày. Những tác dụng này theo ghi nhận được nhìn chung rất ít và có thể hồi phục mà không cần có sự can thiệp y học nào khác. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazole sodium gắn kết nhiều với protein và do đó không dễ dàng để thẩm tách. Như trong những trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng tổng trạng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Phản ứng ngoại ý thường gặp nhất, trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với rabeprazol là đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, nổi ban và khô miệng. Hầu hết các biến cố ngoại ý xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng là nhẹ đến trung bình, thoáng qua trong thực tế.

Các biến cố ngoại ý sau đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng và khi lưu hành trên thị trường.

Tần suất được định nghĩa như sau: Thường gặp (>1/100, < 1/10), ít gặp (>1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (>1/10.000, < 1/L000) và rất hiếm ( < 1/10.000).

Nhóm cơ quan hệ thốngThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếmKhông biết
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngNhiễm trùng    
Rối loạn hệ tạo máu và lymphô  

Giảm bạch cầu trung tính.  

Giảm bạch cầu.

Giảm tiểu cầu

Tăng bạch cầu

  
Rối loạn hệ miễn dịch  Phản ứng dị ứng1,2  
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa  

Chán ăn

Giảm magnesi huyết

 Giảm natri huyết
Rối loạn tâm thầnMất ngủTình trạng kích độngTrầm cảm Lẫn lộn
Rối loan hệ thần kinhNhức đầu chóng mặtTình trạng mơ màng   
Rối loạn mắt  Rối loạn thị giác   
Rối loạn mạch máu    Phù ngoại biên
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ho

Viêm họng

Viêm mũi

Viêm phế quản

Viêm xoang

   
Rối loạn tiêu hóa

Tiêu chảy, nôn

Buồn nôn

Đau bụng

Táo bón

Đầy hơi

Khó tiêu

Khô miệng

Ợ hơi

Viêm dạ dày

Viêm miệng

Rối loạn vị giác

  
Rối loạn gan mật  

Viêm gan

Vàng da

Bệnh não gan3

  
Rối loạn da và mô dưới da 

Ban

Đỏ da2 

Ngứa

Tăng tiết mồ hôi

Nổi bóng nước2

Ban đỏ đa dạng

Hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN)

Hội chứng Stevens-Johnson (SJS)

 
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xươngĐau không đặc hiệu/đau lưng

Đau cơ

Vọp bẻ chân

Đau khớp

Gãy xương

   
Rối loạn thận và niệu Nhiễm trùng đường niệuViêm thận kẽ  
Rối loạn hệ sinh sản và vú   Chứng vú to ở nam giới 
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc

Suy nhược

Hội chứng giả cúm

Đau ngực

Ớn lạnh

Sốt

   
Kiểm tra Tăng men gan3Tăng cân  

1: Bao gồm sưng mặt, hạ huyết áp và khó thở

2: Đỏ da, nổi bóng nước và phản ứng dị ứng thường biến mất sau khi ngưng thuốc.

3: Hiếm báo cáo về bệnh não gan ở bệnh nhân xơ gan. Trong điều trị những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, bác sĩ được khuyên thận trọng khi khởi đầu điều trị với Rabeprazole ở nhóm đối tượng này.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.