Thuốc Telmisartan 40 TV.Pharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Telmisartan 40 là sản phẩm của TV. Pharm, có thành phần chính là Telmisartan. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tv.Pharm |
| Số đăng ký | 893110443724 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Telmisartan |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Telmisartan 40
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Công dụng của Thuốc Telmisartan 40
Chỉ định
Thuốc Telmisartan 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn: Bệnh huyết khối tim mạch (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Mã ATC: C09CA07.
Cơ chế hoạt động:
Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.
Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT,) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Telmisartan thay thế angiotensin II tại vị trí gắn kết trên thụ thể AT, do có ái lực cao. Telmisartan gắn chọn lọc trên thụ thể AT, và thường kéo dài, ngăn cản angiotensin II gắn vào thụ thể AT, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.
Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT, và thụ thể AT ít đặc trưng khác.
Telmisartan làm giảm lượng aldosteron trong máu, không ức chế renin huyết tương và không chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (kininase III)-enzym có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có tác dụng phụ do bradykinin gây ra.
Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng gây huyết áp của angiotensin II.
Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được đến 48 giờ sau khi uống.
Tính hiệu quả và an toàn trên lâm sàng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát: Sau khi uống liều telmisartan đầu tiên, tác dụng hạ huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Hiệu quả hạ huyết áp thông thường đạt được sau 4 - 8 tuần bắt đầu điều trị và duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
Tác dụng hạ huyết áp kéo dài liên tục trong 24 giờ sau khi dùng thuốc, bao gồm 4 giờ cuối cùng trước khi uống liều kế tiếp, bằng cách đo huyết áp liên tục. Điều này được khẳng định thông qua tỉ lệ đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng giả dược.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan được tương đương với các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác (chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipin, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazid và lisinopril).
Ngưng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần quay trở lại giá trị trước khi điều trị trong một vài ngày mà không có bằng chứng của huyết áp tăng vọt.
Tỷ lệ mắc ho khan thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan so với những người dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong các thử nghiệm lâm sàng khi so sánh trực tiếp giữa hai phương pháp điều trị hạ huyết áp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
Nghiên cứu ONTARGE (Ongoing telmisartan alone and in combination with ramipril global endpoint trial) đã so sánh hiệu quả của telmisartan, ramipril và sự kết hợp giữa telmisartan và ramipril trên kết quả tim mạch ở 25620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, TIA, bệnh động mạch ngoại biên, hoặc đái tháo đường tuýp 2 kèm theo bằng chứng của tổn thương cơ quan đích (ví dụ như bệnh võng mạc, phì đại thất trái, albumin niệu), là những đối tượng có nguy cơ tai biến tim mạch.
Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên cho một trong ba nhóm điều trị sau: telmisartan 80mg (n = 8542), ramipril 10mg (n = 8576) hoặc sự kết hợp giữa telmisartan 80mg với ramipril 10mg (n = 8502), và thời gian quan sát trung bình là 4,5 năm.
Telmisartan cho thấy hiệu quả tương tự như ramipril trong việc làm giảm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết. Kết quả lâm sàng tương tự giữa nhóm sử dụng telmisartan (16,7%) và nhóm sử dụng ramipril (16,5%). Các tỷ lệ rủi ro của telmisartan so với ramipril là 1,01 (97,5% CI 0,93-1,10, p (không kém hơn) = 0,0019 ở độ lệch 1,13). Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân tương ứng là 11,6% và 11,8% số bệnh nhân được điều trị telmisartan và ramipril.
Telmisartan có hiệu quả tương tự như ramipril về chỉ tiêu phụ đã được định trước gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không tử vong [0,99 (97,5% CI 0,90-1,08), p (không kém hơn) = 0,0004], tiêu chí chính trong nghiên cứu tham khảo HOPE, đây là nghiên cứu điều tra hiệu quả của ramipril đối chứng giả dược.
Nghiên cứu TRANSCEND chọn ngẫu nhiên bệnh nhân không dung nạp ACE-I với tiêu chí tương tự như nghiên cứu ONTARGET với telmisartan 80 mg (n = 2954) hoặc giả dược (n = 2972), cả hai được sự chăm sóc chuẩn tốt nhất. Thời gian trung bình là 4 năm và 8 tháng. Không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các trường hợp về chỉ tiêu đánh giá phối hợp chính (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quy không tử vong, hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết) [15,7% trong 0,22)]. Có bằng chứng cho thấy lợi ích của telmisartan so với giả dược ở chỉ tiêu phối hợp phụ được định trước về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và đột quỵ không tử vong [0.87 (95% CI 0,76 - 1,00, p = 0,048)]. Không có bằng chứng của lợi ích về tỷ lệ tử vong tim mạch (tỷ số nguy cơ 1,03, 95% CI 0,85 - 1,24).
Hai thử nghiệm ngẫu nhiên, đối chứng lớn (ONTARGET và VA NEPHRON-D) đã xem xét việc sử dụng kết hợp một chất ức chế ACE với một chất ức chế thụ thể angiotensin II.
ONTARGET là một nghiên cứu được tiến hành ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hay mạch máu não, hoặc bệnh đái tháo đường tuýp 2 kèm theo bằng chứng của tổn thương cơ quan đích. VA NEPHRON-D là một nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận do đái tháo đường.
Những nghiên cứu này cho thấy không có hiệu quả đáng kể trên kết quả và tử vong liên quan đến thận và/hoặc tim mạch, trong khi tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu đã được ghi nhận. Với các đặc tính dược lực học tương tự, những kết quả này liên quan đến các chất ức chế ACE khác và ức chế thụ thể angiotensin II.
Không nên dùng đồng thời chất ức chế ACE và ức chế thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.
ALTITUDE là một nghiên cứu được thiết kế để thử nghiệm lợi ích khi thêm aliskiren vào liệu pháp điều trị chuẩn của thuốc ức chế ACE hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu này được chấm dứt sớm vì tăng nguy cơ biến chứng bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ ở nhóm sử dụng aliskiren xuất hiện thường xuyên hơn so với nhóm dùng giả dược và thường gặp các tác dụng phụ (tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận) hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược.
Ho và phù mạch ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan ít hơn so với bệnh nhân được điều trị với ramipril, trong khi hạ huyết áp được báo cáo nhiều hơn với telmisartan.
Kết hợp telmisartan với ramipril không tăng thêm lợi ích nào nữa so với khi dùng ramipril hoặc telmisartan một mình. Số lượng tử vong do tim mạch và mọi nguyên nhân cao hơn khi kết hợp. Ngoài ra, tỉ lệ tăng kali máu, suy thận, hạ huyết áp và ngất tăng đáng kể ở nhóm dùng phối hợp. Vì vậy, việc sử dụng kết hợp của telmisartan và ramipril không được khuyến cáo trong nhóm đối tượng này.
Trong thử nghiệm PRoFRESS (phác đồ phòng ngừa tránh đột quỵ lần 2 hiệu quả) ở bệnh nhân trên 50 tuổi, người vừa bị đột quỵ, tăng tỷ lệ nhiễm trùng huyết được ghi nhận ở telmisartan so với giả dược, 0,70% so với 0,49% [RR 1,43 (khoảng tin cậy 95%; 1,00-2,06)]; tỷ lệ các trường hợp nhiễm trùng huyết gây tử vong đã tăng lên đối với các bệnh nhân dùng telmisartan (0,33%) so với bệnh nhận dùng giả dược (0,16%) [RR 2,07 (khoảng tin cậy 95%; 1,14 - 3,76)].
Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được đánh giá.
Tác dụng hạ huyết áp của hai liều telmisartan được đánh giá trên 76 bệnh nhân tăng huyết áp, phần lớn là bệnh nhân thừa cân từ 6 đến < 18 tuổi (trọng lượng cơ thể ≥ 20 kg và < 120kg, trung bình 74,6kg), sau khi dùng telmisartan 1mg/kg (n = 29 được điều trị) hoặc 2mg/kg (n = 31 được điều trị) trong 4 tuần. Sự hiện diện của tăng huyết áp thứ phát chưa được nghiên cứu. Nghiên cứu ở một số bệnh nhân, liều dùng cao hơn so với liều khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp ở người lớn, đạt một liều hàng ngày tương đương với 160mg được thử nghiệm ở người lớn. Sau khi điều chỉnh theo nhóm tuổi, huyết áp tâm thu trung bình thay đổi từ ban đầu (mục tiêu chính) là - 14,5 (1,7)mmHg ở nhóm telmisartan 2mg/kg, - 9,7 (1,7)mmHg ở nhóm telmisartan 1 mg/kg, và - 6.0 (2,4) mmHg ở nhóm dùng giả dược. Huyết áp tâm trương được điều chỉnh thay đổi từ ban đầu tương ứng là - 8,4 (1,5)mmHg, - 4,5 (1,6)mmHg và - 3,5 (2,1)mmHg. Sự thay đổi phụ thuộc vào liều. Các dữ liệu an toàn từ nghiên cứu này ở bệnh nhân từ 6 đến < 18 tuổi xuất hiện thường tương tự như quan sát được ở người lớn. Sự an toàn của điều trị lâu dài với telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên không được đánh giá.
Sự gia tăng bạch cầu ái toan được báo cáo trong số bệnh nhân này đã không được ghi nhận ở người lớn. Ý nghĩa và sự liên quan lâm sàng vẫn chưa rõ.
Những dữ liệu lâm sàng không cho phép kết luận về hiệu quả và tính an toàn của telmisartan ở trẻ em bị tăng huyết áp.
Dược động học
Hấp thu:
Telmisartan được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc vào liều. Với liều Telmisartan 40 mg, sinh khả dụng khoảng 50%.
Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm khoảng 6% ở liều 40 mg. Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng với thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít không làm giảm hiệu quả điều trị.
Không có mối tương quan tuyến tính giữa liều lượng và nồng độ huyết tương.
Phân bố:
Telmisartan gắn kết hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và acid alpha-1 glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (V) khoảng 500L.
Chuyển hóa:
Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với acylglucuronid không hoạt tính.
Thải trừ:
Telmisartan phân huỷ theo phương trình động học bậc 2 với thời gian bán thải trên 20 giờ.
Telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân dưới dạng không đổi, khoảng 1% bài tiết qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương (Cl..) cao (khoảng 1000ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).
Đối tượng đặc biệt:
Trẻ em
Dược động học của 2 liều telmisartan được đánh giá như là tiêu chí phụ ở bệnh nhân tăng huyết áp (n = 57) tuổi từ 6 đến < 18 sau khi dùng telmisartan 1mg/kg hoặc 2mg/kg trong 4 tuần điều trị. Tiêu chí dược động học bao gồm xác định trạng thái ổn định của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên, và nghiên cứu những khác biệt liên quan đến tuổi tác. Mặc dù nghiên cứu là rất nhỏ để đanh giá ý nghĩa về dược động học ở trẻ dưới 12 tuổi, nhưng nhìn chung kết quả phù hợp với người lớn và xác nhận sự không tuyến tính của telmisartan, đặc biệt là Cmax.
Giới tính
Sự khác biệt về nồng độ huyết tương đã được ghi nhận, với Cmax tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới.
Người cao tuổi
Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nặng, nồng độ huyết tương tăng gấp đôi đã được ghi nhận. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương thấp hơn được ghi nhận ở những bệnh nhân suy thận và không thể được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Thời gian bán thải là không thay đổi ở những bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
Cách dùng Thuốc Telmisartan 40
Cách dùng
Dùng đường uống, uống lúc no hoặc lúc đói.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp vô căn: 40mg x 1 lần/ngày (1 viên). Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, liều có thể tăng tối đa 80mg x 1 lần/ngày (2 viên). Khi cân nhắc đến việc tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được 4 - 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydroclorothiazid, có tác dụng hiệp đồng hiệu quả hạ huyết áp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80mg x 1 lần/ngày (2 viên). Chưa biết liều thấp hơn 80mg telmisartan có hiệu quả trong giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch hay không.
Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hay bệnh nhân thẩm tách máu còn hạn chế. Khuyến cáo liều khởi đầu là 20mg.
Bệnh nhân suy gan: Nhẹ hoặc vừa, liều hàng ngày không được vượt quá 40mg/lần/ngày. Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng quá liều: Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Cần thường xuyên theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh và creatinin. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt trong tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và nước.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Telmisartan 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng có hại của thuốc được thống kê theo tần suất và các hệ cơ quan. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa xác định (chưa thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn).
Các hệ cơ quan | Tần suất | ||
|---|---|---|---|
Ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100) | Hiếm gặp (≥ 1//10000, < 1/1000) | Rất hiếm gặp (< 1/10000) | |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang | Nhiễm trùng huyết có tử vong | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ, quá mẫn | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali huyết | Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường) | |
| Rối loạn tâm thần | Ngất | Buồn ngủ | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rối loạn thị giác | ||
| Rối loạn tai và tiền đình | Chóng mặt | ||
| Rối loạn tim mạch | Nhịp tim chậm | Nhịp tim nhanh | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở, ho | Bệnh phổi kẽ | |
| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở, ho | Bệnh phổi kẽ | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn | ||
| Rối loạn gan mật | Bất thường/rối loạn chức năng gan | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban | Phù mạch (cũng có khi gây tử vong), chàm, ban đỏ, nổi mày đay, ban do thuốc, ban do nhiễm độc | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau lưng (như đau thần kinh tọa), đau cơ, co thắt cơ | Đau khớp, đau chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân) | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Suy thận kể cả suy thận cấp | ||
| Xét nghiệm | Giảm hemoglobin, tăng acid uric huyết, tăng enzym gan, tăng creatin phosphosskinase huyết. | ||
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng, cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối để làm tăng thể tích dịch.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tv.Pharm