Viên đặt âm đạo Vanober Farmaprim điều trị viêm âm đạo khí hư, ngứa rát (2 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Thuốc Vanober là sản phẩm của Farmaprim LTD, có thành phần chính là Metronidazol, Miconazol nitrat. Đây là thuốc dùng để điều trị tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Farmaprim |
| Số đăng ký | 484110005400 |
| Dạng bào chế | Viên đạn đặt âm đạo |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 5 Viên |
| Thành phần | Metronidazol, Miconazol nitrat |
| Nhà sản xuất | MOLDOVA |
| Nước sản xuất | Moldova |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên đặt âm đạo Vanober
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazol | 100mg |
| Miconazol nitrat | 100mg |
Công dụng của Viên đặt âm đạo Vanober
Chỉ định
Thuốc Vanober được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau:
- Vanober chỉ định trong nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo.
- Vanober chỉ định trong nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm bố.
- Vanober được dùng khi nhiễm khuẩn kỵ khí ở âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazol.
- Vanober chỉ định khi nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.
Dược lực học
Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng này là do có sự kết hợp của:
Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính kháng khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: Amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Cơ chế tác dụng của Metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.
Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.
Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống Metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.
Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, Metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, Metronidazol không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo.
Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus,Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.
Dược động học
Metronidazol:
- Hấp thu: Sự hấp thu của metronidazol theo đường âm đạo vào khoảng 20% liều dùng. Metronidazol từ viên đạn đặt âm đạo có sinh khả dụng toàn thân khoảng 20 - 25% (hoặc khoảng 56% sinh khả dụng đường tĩnh mạch). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được chậm hơn so với dùng đường uống hoặc trực tràng (trong vòng 8 - 24 giờ).
- Phân bố: Dưới 20% lượng metronidazol trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Metronidazol được phân bố nhanh chóng vào hầu hết các mô, và được phát hiện trong phổi, thận, gan, da, nước bọt, dịch tinh dịch, và dịch tiết âm đạo. Metronidazol vào được dịch não tủy, thuốc có thể qua nhau thai và được bài tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố của metronidazol vào khoảng 0,5lít tới 1,1lít ở người lớn.
- Chuyển hóa: Metronidazol được chuyển hóa trong gan bởi quá trình oxy hóa chuỗi bên và hình thành glucuronid. Nửa đời bán thải của metronidazol trong huyết tương vào khoảng 6 - 8 giờ và chất chuyển hóa hydroxyl khoảng 9,5 - 19,2 giờ. Nửa đời thải trừ không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dài khi bị suy giảm chức năng gan (có thể tới 10,3 - 29,5 giờ). Các chất chuyển hóa trong nước tiểu của metronidazol là kết quả chủ yếu từ quá trình oxy hóa chuỗi bên [1 - (ẞ hydroxyethyll) - 2 - hydroxymethyl - 5 - nitroimidazol và 2 - methyl - 5 - nitroimidazole - 1 - ylacetic acid] và liên hợp glucuronid, với lượng metronidazol không đổi vào khoảng 20% tổng. Chất chuyển hóa hydroxyl cũng có hoạt tính kháng vi sinh vật.
- Thải trừ: Đường thải trừ chính của metronidazol và các chất chuyển hóa chính là thông qua nước tiểu (60 - 80% liều), và thải trừ qua phân với khoảng 6 - 15% liều.
Miconazol:
- Hấp thu: Trên đường dùng âm đạo, một lượng nhỏ miconazol được hấp thu toàn thân. Sau 6 lần bôi hàng ngày, điều trị nấm Candida ở âm hộ âm đạo (phác đồ điều trị 14 ngày) nồng độ đỉnh trung bình đạt 4,2 nanogam/ml, nồng độ trong huyết thanh không tăng thêm trong thời gian điều trị còn lại. Sau khi điều trị một liều duy nhất kem hay viên đạn đặt âm đạo cho phụ nữ khỏe mạnh, khoảng 1% liều thấy trong nước tiểu và phân.
- Chuyển hóa: Miconazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và theo phân dưới dạng
Cách dùng Viên đặt âm đạo Vanober
Cách dùng
Lưu ý khi sử dụng và hướng dẫn đặt âm đạo
- Trước khi đặt, bỏ viên thuốc vào ngăn mát tủ lạnh để thuốc đông cứng (khoảng 10 - 30 phút), rửa sạch âm đạo.
- Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa.
- Giữ tư thế nằm ngửa 5 - 10 phút sau khi đặt thuốc.
- Rửa tay trước khi lấy viên đạn khỏi vỉ thuốc.
- Viên đạn không nên được cắt hay được bảo quản ở điều kiện không thích hợp vì có thể dẫn tới sự phân bố các hoạt chất không đồng đều.
Liều dùng
Đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ trong thời gian 10 ngày liên tục hoặc ngày 2 viên, sáng 1 viên và tối 1 viên trong thời gian 7 ngày.
Việc duy trì liều này được tiếp tục thêm vài ngày, sau khi các triệu chứng bệnh đã hết.
Thời gian điều trị và liều được bác sĩ chỉ định cụ thể trong từng trường hợp bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thuốc được hấp thu rất ít theo đường đặt âm đạo. Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, vị kim loại, mất điều hòa, nhức đầu, chóng mắt, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu nhuộm màu đen, chán ăn, tiêu chảy.
Điều trị: Điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rối loạn dạ dày ruột:
- Không biết: Đau bụng, co thắt, có vị kim loại, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Phổ biến: Đau đầu.
- Không biết: rối loạn phối hợp (mất điều hòa), bệnh thần kinh ngoại vi (khi sử dụng kéo dài), co giật.
Rối loạn tâm thần:
- Không phổ biến: Lo âu, không ổn định về cảm xúc.
Rối loạn tiền đình và thính giác:
- Phổ biến: Chóng mặt.
Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết:
- Không biết: Giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Không biết: Phản ứng dị ứng (ban da, bao gồm nổi mề đay).
Rối loạn chung và phản ứng ở vị trí dùng thuốc:
- Hiếm: Kích ứng (nóng rát, ngứa), đặc biệt ở thời điểm bắt đầu trị liệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Với các tác dụng phụ tại chỗ như nóng rát, ngứa ở mức độ nhẹ và thoáng qua thì không cần ngừng trị liệu, vì triệu chứng này là do hoạt động của thuốc trên niêm mạc âm đạo bị viêm.
Ngừng trị liệu nếu các triệu chứng này nặng và tiến triển:
- Ngừng trị liệu khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
- Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạo máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài
- Điều trị triệu chứng nếu các phản ứng không thể kiểm soát.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Farmaprim