Thuốc Timmak 3mg S.P.M điều trị rối loạn tuần hoàn thể đứng (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Timmak 3mg S.P.M điều trị rối loạn tuần hoàn thể đứng (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Timmak 3 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần SPM, có thành phần chính là dihydroergotamin mesylat 3 mg. Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp: Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam S.P.M
Số đăng ký VD-27341-17
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Dihydroergotamine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Timmak 3mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dihydroergotamine 3mg

Công dụng của Thuốc Timmak 3mg

Chỉ định

Thuốc Timmak 3 mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài.
  • Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.

Dược lực học

Dihydroergotamin là ergotamin (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực với cả hai thụ thể alpha - adrenegic và thụ thể serotoninergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa ức chế (liều cao). Trong giảm huyết áp thế đứng, dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa (tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch) mà hầu như không có tác dụng đến các mạch cản (động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu, do vậy sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.

Trong bệnh đau nửa đầu, lúc đầu, thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị giãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu, nên tiêm dihydroergotamin (tác dụng nhanh). Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.

Dược động học

Sau khi uống, khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu. Hấp thu nhanh (nửa đời 10 - 20 phút) và nồng độ huyết tương tối đa đạt được sau 1 giờ. Dihydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bố biểu kiến 30 lít/kg. Độ thanh thải toàn thân khoảng 1.5 l/phút phản ánh thuốc thanh thải chủ yếu qua gan.

Thải trừ chủ yếu qua đường mật ra phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hóa khoảng 1 - 3%. Nửa đời thải trừ khoảng 10 giờ.

Cách dùng Thuốc Timmak 3mg

Cách dùng

Uống ngay trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường: 3 mg (1 viên), ngày 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Cho tới nay, chưa có thông báo nào về quá liều cấp với thuốc này.

Quá liều có thể gây các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc nấm cựa gà: Mất cảm giác, đau nhói, đau và xanh tím đầu chi kèm theo mất mạch hoặc mạch đập yếu; khó thở, tăng và/hoặc giảm huyết áp, lú lẫn, mê sảng, co giật và hôn mê; buồn nôn, nôn có mức độ và đau bụng.

Xử trí

Điều trị gồm có ngừng thuốc, cho thuốc giãn mạch (thí dụ natri nitroprusiat hoặc phentolamin) và chăm sóc để phòng ngừa tổn thương mô.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Timmak, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Toàn thân: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Mạch ngoại vi: Chân bị chuột rút, đau nhức.

Ít gặp

  • Toàn thân: Chóng mặt, lo âu, ra mồ hôi nhiều.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Ban, đỏ bừng.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Tuần hoàn: Co thắt mạch, tăng huyết áp.
  • Khác: Dị cảm, xơ hóa màng phổi và màng bụng (điều trị kéo dài).

Hiếm gặp

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.