Thuốc Tormeg-20 MEGA We care ngăn ngừa bệnh tim mạch và tăng mỡ máu (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Tormeg được sản xuất bởi công ty Pharmathen S.A, có thành phần chính là atorvastatin, được chỉ định trong trường hợp ngăn ngừa bệnh tim mạch và điều trị tăng mỡ máu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MEGA We care |
| Số đăng ký | 520110030923 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Atorvastatin |
| Nhà sản xuất | Hy Lạp |
| Nước sản xuất | Thái Lan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Tormeg-20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 20mg |
Công dụng của Thuốc Tormeg-20
Chỉ định
Thuốc Tormeg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị với các thuốc làm thay đổi lipid chỉ nên có một phần của nhiều yếu tố nguy cơ tham gia ở những người có nguy cơ tăng lên đáng kể bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu. Liệu pháp trị liệu được khuyến cáo như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác mà chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch vành, atorvastatin có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn uống.
Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Ở những bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng của bệnh tim mạch vành, nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ cho bệnh tim mạch vành như tuổi, hút thuốc, tăng huyết áp, HDL - C thấp hoặc có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch vành, atorvastatin được chỉ định để:
Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Làm giảm nguy cơ đột quỵ.
Làm giảm nguy cơ cho phương pháp tái thông mạch vành hoặc đau thắt ngực .
Đối với bệnh nhân tiểu đường type 2 và không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng của bệnh tim mạch vành, nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ cho bệnh tim mạch vành như bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc, hoặc tăng huyết áp, atorvastatin được chỉ định để:
Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Làm giảm nguy cơ đột quỵ.
Đối với bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng của bệnh tim mạch vành, atorvastatin được chỉ định để:
Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không gây tử vong.
Giảm nguy cơ gây tử vong do đột quỵ và đột quỵ không gây tử vong.
Giảm nguy cơ cho phương pháp tái thông mạch máu.
Giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim.
Giảm nguy cơ đau thắt ngực.
Tăng mỡ máu
Atorvastatin được chỉ định:
Hỗ trợ cho chế độ ăn uống giảm C - toàn phần, LDL - C, apoB, và TG và làm tăng HDL - C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu chính (gia đình dị hợp tử và đồng hợp tử) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson loại IIa and IIb).
Là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống trong điều trị ở bệnh nhân tăng TG thanh (Fredrickson loại IV).
Đối với việc điều trị cho bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu chính (Fredrickson Loại III) mà không đáp ứng với chế độ ăn uống.
Làm giảm C - toàn phần và LDL - C ở bệnh nhân tăng cholesterol do di truyền gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ điều trị hạ lipid khác (ví dụ: Tách LDL) hoặc nếu việc điều trị không đạt được hiệu quả.
Là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm C - toàn phần, LDL - C và apo B cấp ở trẻ em trai và trẻ em gái postmenarchal, từ 10 đến 17 tuổi, tăng cholesterol do di truyền gia đình dị hợp tử nếu sau một thử nghiệm đầy đủ điều trị bằng chế độ ăn uống thì có các kết quả sau đây: LDL - C còn lại > 190mg/dl hoặc LDL - C còn lại > 160mg/dl và có tiền sử gia đình tích cực của bệnh tim mạch sớm hoặc hại hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch khác hiện diện ở bệnh nhân nhi.
Giới hạn sử dụng
Atorvastatin chưa được nghiên cứu trong những điều kiện bất thường lipoprotein là chủ yếu là do tăng chylomicrons (Fredrickson loại I và V).
Dược lực học
Atorvastatin cũng như một số chất chuyển hóa của nó, có hoạt tính dược lý ở người. Gan là nơi hoạt động chính và là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL. Liều lượng thuốc có tương quan với việc làm giảm LDL - C hơn là nồng độ thuốc ở các cơ quan. Liều thuốc cho từng bệnh nhân phải dựa trên đáp ứng điều trị.
Cơ chế tác dụng
Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh chọn lọc tại enzyme HMG - CoA reductase, giới hạn enzyme chuyển 3 - hydroxy - 3ethylglutaryl - coenzyme A thành mevabonat, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Cholesterol và trilglycerid lưu thông trong máu như một phần của phức hợp lipoprotein. Bằng phương pháp siêu ly tâm, các phức hợp này được tách riêng ra thành HDL (lipoprotein tỷ trọng cao), IDL (lipoprotein tỷ trọng trung gian), LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp.
Triglycerid (TG) và cholesterol trong gan được kết hợp vào VLDL và phóng thích vào huyết tương để phân phối đến các mô ngoại vi. LDL được hình thành từ VLDL và được dị hóa chủ yếu thông qua các thụ thể LDL ái lực cao. Nghiên cứu lâm sàng và bệnh lý cho thấy rằng nồng độ trong huyết tương cao của cholesterol toàn phần (C toàn phần), LDLcholesterol (LDL - C), apolipoprotein B (apo B) thúc đẩy xơ vữa động mạch ở người và là yếu tố nguy cơ phát triển các bệnh tim mạch, trong khi tăng nồng độ HDL-C làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
Atorvastatin làm giảm C - toàn phần. LDL - C và apo B ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu do gia đình (FH) đồng hợp tử và dị hợp tử, tăng cholesterol máu không di truyền và rối loạn lipid máu hỗn hợp. Atorvastalin cũng làm giảm VLDL - C và TG và tăng sản sinh HDL - C và apolipoprotein A - 1. Atorvastatin làm giảm C - toàn phần, LDL - C, VLDL - C và apo B, TG và các lipid không HDL - C và tăng HDL - C ở bệnh nhân chỉ tăng triglyceride máu đơn thuần.
Atorvastatin làm giảm lipoprotein tỷ trọng trung bình cholesterol (LDL - C) ở những bệnh nhân bị tích tụ các B - lipoprotein trong máu. Giống như LDL, các lipoprotein giàu cholesterol giàu triglyceride, bao gồm cả VLDL, lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL) và các lipid khác, cũng có thể thúc đẩy xơ vữa động mạch.
Triglycerid huyết tương cao thường được tìm thấy trong một bộ ba gồm tỷ lệ HDL - C thấp và các hạt LDL nhỏ khi kết hợp với các yếu tố nguy cơ chuyển hóa không lipid đối với bệnh tim mạch vành. Như vậy, TG toàn phần trong huyết tương không nhất thiết được thể hiện là một yếu tố nguy cơ độc lập trong bệnh tim mạch vành. Hơn nữa, vẫn chưa được xác định được tác động độc lập của việc tăng HDL hoặc hạ thấp TG đối với nguy cơ mắc và tử vong của bệnh mạch vành và bệnh tim mạch.
Dược động học
Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ thuận với liều atorvastatin. Viên nén atorvastatin có tương đương sinh học với dạng dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 12% và sinh khả dụng của tác động ức chế enzyme HMG - CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khả dụng thấp được cho là độ thanh thải toàn phần trong niêm mạc đường tiêu hóa hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan.
Phân bố
Thể tích phân bố của atorvastatin khoảng 381l. 98% Atorvastatin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 thành các dẫn xuất ortho và para hydroxyl hóa và các sản phẩm khác của quá trình beta oxy hóa. In vitro, sự ức chế HMG - CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho và para hydroxyl hóa tương đương với khả năng ức chế HMG - CoA reductase của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế HMG - CoA reductase là do các chất chuyển hóa hoạt động.
Thải trừ
Atorvastatin và các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của P - glycoprotein. Atorvastatin được đào thải chủ yếu trong mật sau quá trình chuyển hóa ở gan hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc trải qua chu trình gan ruột không đáng kể. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương người khoảng 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt động ức chế HMGCoA reductase khoảng 20 đến 30 giờ do sự đóng góp của chất chuyển hóa có hoạt tính.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở người cao tuổi khỏe mạnh cao hơn so với ở người trẻ tuổi trong khi ảnh hưởng trên lipid có thể so sánh được với những người những đối tượng khỏe mạnh.
Trẻ em
Chưa có dữ liệu ở trẻ em.
Giới tính
Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương ở phụ nữ khác với nam giới (Cmax cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn 10%); tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng trong tác dụng làm giảm LDL - C của atorvastatin giữa nam và nữ.
Suy thận
Bệnh thận không có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng làm giảm LDL - C của Atorvastatin, do đó, điều chỉnh liều ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận là không cần thiết.
Chạy thận nhân tạo
Trong khi các nghiên cứu đã không được thực hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối, thẩm tách máu không dự kiến sẽ tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin do thuốc được gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Suy gan
Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin tăng đáng kể. Cmax và AUC tăng cao hơn 4 lần ở những bệnh nhân có bệnh Childs - Pugh A. Cmax và AUC tăng cao hơn khoảng 16 lần và 11 lần, tương ứng, ở những bệnh nhân có bệnh Childs - Pugh B.
Cách dùng Thuốc Tormeg-20
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Atorvastatin có thể dùng đơn liều tại bất kỳ thời gian nào trong ngày, cùng với thức ăn hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Tăng lipid máu (Gia đình đồng hợp tử và không do di truyền gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson Types Ila and Ilb)
Liều khởi đầu atorvastatin được khuyến cáo là 10mg hoặc 20mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân yêu cầu giảm một lượng lớn LDL - C (lớn hơn 45%) có thể khởi đầu với liều 40mg một lần mỗi ngày. Khoảng liều dùng của atorvastatin từ 10 - 80mg một lần mỗi ngày.
Tăng cholesterol máu do gia đình dị hợp tử ở bệnh nhân nhi (10 – 17 tuổi)
Liều khởi đầu Atorvastatin được khuyến cáo là 10mg/ngày, liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày (liều cao hơn 20mg chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhi).
Tăng cholesterol máu do gia đình đồng hợp tử
Liều dùng atorvastalin ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử từ 10 đến 80mg mỗi ngày. Atorvastatin nên được sử dụng như là một thuốc hỗ trợ điều trị hạ lipid khác (ví dụ LDL) hoặc nếu việc điều trị không sẵn có.
Điều trị đồng thời với thuốc hạ lipid khác
Atorvastatin có thể được sử dụng với acid mật tổng hợp. Sự kết hợp giữa các chất ức chế HMG - CoA reductase (nhóm statin) và nhóm fibrates nói chung nên được sử dụng thận trọng.
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận
Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương cũng không ảnh hưởng đến việc làm giảm LDL - C của atorvastatin, do đó, điều chỉnh liều ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận là không cần thiết.
Liều dùng trong bệnh nhân dùng cyclosporine, clarithromycin, itraconazole hay kết hợp một ritonavir và saquinavir hoặc lopinavir với ritonavir
Đối với bệnh nhân dùng cyctosporine, việc điều trị nên được giới hạn với 10mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Ở những bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazole hoặc ở những bệnh nhân với HIV đang dùng phối hợp của ritonavir và saquinavir hoặc lopinavir và ritonavir, liều của atorvastatin vượt quá 20mg, đánh giá lâm sàng thích hợp được đề nghị để đảm bảo liều thấp nhất atorvaslatin cần thiết được sử dụng.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Do thuốc kết hợp cao với protein huyết tượng, thẩm tách máu không làm tăng đáng kể độ thanh thải atorvastatin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Tormeg 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
5 tác dụng phụ phổ biến nhất ở những bệnh nhân được điều trị với atorvastatin, đau cơ, tiêu chảy, buồn nôn, tăng aminotransferase alanine và tăng men gan, có thể dẫn đến ngưng điều trị và xảy ra với tỉ lệ lớn hơn nhóm giả dược.
Ngoài ra còn gặp các tác dụng phụ như: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn...), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MEGA We care