Thuốc Torvazin 10mg Egis điều trị tăng cholesterol máu, ngừa bệnh tim mạch (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Torvazin được sản xuất bởi Công ty Egis - Hungary. Có thành phần chính atorvastatin để điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa bệnh tim mạch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Egis Pharma |
| Số đăng ký | 599110026723 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Atorvastatin |
| Nhà sản xuất | Hungary |
| Nước sản xuất | Hungary |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Torvazin 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Torvazin 10mg
Chỉ định
Thuốc Torvazin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tăng cholesterol máu.
- Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B và các triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên mắc chứng tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm cả tăng cholesterol máu gia đình (kiểu dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp (tương ứng với các týp IIa và IIb theo phân loại Fredrickson) khi đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác là không đủ.
- Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử, bổ trợ cho các biện pháp giảm lipid khác (như trích ly LDL) hoặc khi các phương pháp này không thực hiện được.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch
- Phòng ngừa các tai biến tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra tai biến tim mạch lần đầu (xem phần Đặc tính dược động học), được dùng như một loại thuốc hỗ trợ cho việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Dược lực học
Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ có vai trò trong việc biến đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl- coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của các sterol bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol trong gan được kết hợp với lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được giải phóng vào huyết tương để phân phối đến các mô ngoại biên. Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo ra từ VLDL và bị dị hoá chủ yếu thông qua các thụ thể có ái lực cao đối với LDL (thụ thể LDL).
Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và sau đó là quá trình sinh tổng hợp cholesterol tại gan và làm tăng số lượng các thụ thể LDL trong gan trên bề mặt tế bào giúp tăng cường hấp thụ và dị hóa LDL.
Atorvastatin làm giảm sự tạo thành LDL và số lượng các tiểu phân LDL. Atorvastatin tạo ra sự gia tăng hoàn toàn và bền vững trong hoạt động của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi về chất lượng của của các hạt LDL tuần hoàn.
Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử, đối tượng bệnh nhân mà thường không đáp ứng với các thuốc hạ lipid.
Dược động học
Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tương ứng với liều atorvastatin.
Sau khi uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng đạt 95% đến 99% so với dung dịch uống.
Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin đạt xấp xỉ 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase đạt xấp xỉ 30%.
Sinh khả dụng toàn thân thấp là do thanh thải trước khi hấp thu toàn thân trong niêm mạc đường tiêu hoá và/hoặc sự chuyển hoá ban đầu ở gan.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin đạt xấp xỉ 381 lít. Có ≥ 98% atorvastatin gắn kết với các protein huyết tương.
Chuyển hoá
Atorvastatin được chuyển hoá bởi cytochrome P450 3A4 thành các dẫn xuất ortho và parahydroxylat hoá và các sản phẩm beta-oxy hoá khác nhau. Các sản phẩm này còn được tiếp tục chuyển hoá thông qua quá trình glucuronid hoá. Trong in vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của chất chuyển hoá ortho và parahydroxylat hoá tương đương với atorvastatin.
Khoảng 70% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là của các chất chuyển hoá có hoạt tính.
Thải trừ
Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hoá trong gan và/hoặc ngoài gan.
Tuy nhiên, atorvastatin không tham gia đáng kể vào vòng tuần hoàn gan ruột. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương người xấp xỉ 14 giờ.
Thời gian bán thải của hoạt động ức chế HMG-CoA reductase khoảng 20 đến 30 giờ do sự tham gia của các chất chuyển hoá có hoạt tính.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Người già
Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hoá có hoạt tính trong huyết tương cao hơn ở người già khỏe mạnh so với người trẻ tuổi trong khi các tác dụng đối với lipid thì tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em
Theo một nghiên cứu mở nhãn kéo dài 8 tuần, giai đoạn Tanner 1 (N = 15) và giai đoạn Tanner ≥ 2 (N = 24) bệnh nhân trẻ em (có tuổi từ 6 - 17) tăng cholesterol gia đình kiểu dị hợp tử và nồng độ LDL-C ban đầu ≥ 4 mmol/L được điều trị với viên nén nhai atorvastatin 5 hoặc 10 mg hoặc viên nén bao phim atorvastatin 10 hoặc 20 mg, một lần mỗi ngày.
Trọng lượng cơ thể chỉ là một hiệp biến quan trọng trong mô hình PK của người sử dụng atorvastatin.
Thanh thải đường uống biểu kiến của atorvastatin ở trẻ em tương tự như ở người lớn khi so sánh theo khối lượng cơ thể.
Mức giảm phù hợp về nồng độ LDL-C và cholesterol toàn phần đã quan sát được trên khắp khoảng tiếp xúc của atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin.
Giới tính
Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hoá có hoạt tính ở nữ giới khác với ở nam giới (nữ giới: Cmax cao hơn xấp xỉ 20% và AUC thấp hơn xấp xỉ 10%).
Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể, dẫn đến không có khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong tác dụng đối với lipid giữa nam giới và nữ giới.
Suy thận
Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác động đối với lipid của atorvastatin và các chất chuyển hoá có hoạt tính.
Suy gan
Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hoá có hoạt tính tăng đáng kể (Cmax tăng xấp xỉ 16 lần và AUC tăng xấp xỉ 11 lần) ở bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính do rượu (Child-Pugh nhóm B).
Cách dùng Thuốc Torvazin 10mg
Cách dùng
Thuốc Torvazin được dùng theo đường uống.
Atorvastatin được dùng ngày 1 lần và có thể được uống bất kỳ lúc nào trong ngày, có kèm theo thức ăn hoặc không.
Nước ép bưởi làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin, làm tăng nguy cơ bệnh cơ.
Các statin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau, phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL.
Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật (ví dụ: Cholestyramin), phải uống statin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị bằng atorvastatin.
Liều dùng cần được xác định cho từng bệnh nhân căn cứ vào nồng độ LDL ban đầu, mục đích của việc điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 10 mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều dùng sau khoảng thời gian 4 tuần hoặc hơn. Liều dùng tối đa là 80 mg mỗi ngày một lần.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp
Phần lớn các bệnh nhân được kiểm soát với liều atorvastatin 10 mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng với điều trị đạt được trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong suốt quá trình điều trị kéo dài.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử
Bệnh nhân nên dùng atorvastatin với liều khởi đầu 10 mg mỗi ngày. Liều dùng nên được xác định cho từng bệnh nhân và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần tới liều 40 mg mỗi ngày.
Sau đó, có thể tăng liều dùng đến liều tối đa là 80 mg mỗi ngày hoặc có thể dùng kết hợp với nhựa gắn acid mật với 40 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử
Các dữ liệu đã biết còn hạn chế (xem phần Đặc tính dược động học).
Liều atorvastatin cho bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử là 10 đến 80 mg mỗi ngày (xem phần Đặc tính dược động học).
Nên dùng atorvastatin với vai trò hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu khác (như trích ly LDL) ở những bệnh nhân này hoặc khi các phương pháp này không thực hiện được.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Trong những thử nghiệm phòng ngừa ban đầu liều lượng là 10 mg/ngày. Có thể cần thiết phải dùng liều lượng cao hơn để đạt được nồng độ LDL-C theo các hướng dẫn hiện hành.
Bệnh nhân suy thận
Không cần phải điều chỉnh liều lượng (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Bệnh nhân suy gan
Thận trọng khi dùng Torvazin cho bệnh nhân suy gan (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Đặc tính dược động học).
Không dùng Torvazin cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động (xem phần Chống chỉ định).
Sử dụng thuốc cho người già
Hiệu quả và độ an toàn ở bệnh nhân trên 70 tuổi khi sử dụng ở liều khuyến cáo tương tự như ở người trẻ tuổi.
Sử dụng thuốc ở trẻ em
Tăng cholesterol máu: Việc dùng thuốc cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân cần được đánh giá lại tình trạng bệnh một cách thường xuyên.
Đối với bệnh nhân tuổi từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến nghị cho atorvastatin là 10 mg mỗi ngày và chuẩn liều tới liều 20 mg mỗi ngày. Cần điều chỉnh liều tuỳ theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhi. Dữ liệu an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em với liều cao hơn 20 mg, tương ứng với khoảng 0,5 mg/kg còn hạn chế.
Kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em 6 - 10 tuổi còn hạn chế (xem phần Đặc tính dược động học).
Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều Torvazin. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cần xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK trong huyết thanh. Do atorvastatin được gắn kết nhiều với protein huyết tương, lọc máu không giúp được nhiều trong việc loại bỏ atorvastatin khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Torvazin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nói chung, statin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Tần số tác dụng không mong muốn ở mọi statin tương tự nhau.
Trong cơ sở dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng atorvastatin có kiểm soát giả dược trên 16.066 (8.755 atorvastatin so với 7.311 giả dược) bệnh nhân được điều trị trong thời gian trung bình 53 tuần; có 5,2% bệnh nhân dùng atorvastatin phải ngưng dùng thuốc do các phản ứng có hại so với 4,0% bệnh nhân dùng giả dược.
Dựa trên số liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm khi đưa thuốc ra sử dụng rộng rãi, bảng sau đây thể hiện sự mô tả phản ứng có hại khi dùng atorvastatin.
Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Thường gặp, (≥ 1/100 đến < 1/10). Không thường gặp, (≥ 1/1000 đến < 1/100). Hiếm gặp, (≥ 1/10000 đến < 1/1000). Rất hiếm gặp, (< 1/10000). Không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
Sử dụng thuốc ở người lớn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: Viêm mũi - họng.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
- Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Thường gặp: Phản ứng dị ứng.
- Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ chuyển hoá và dinh dưỡng
- Thường gặp: Tăng đường huyết.
- Không thường gặp: Giảm đường huyết, tăng cân, chán ăn.
Rối loạn tầm thần
- Không thường gặp: Gặp ác mộng, mất ngủ.
- Không biết: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Nhức đầu.
- Không thường gặp: Chóng mặt, dị cảm, giảm độ nhạy cảm, rối loạn vị giác, hay quên.
- Hiếm gặp: Bệnh thần kinh ngoại biên.
Rối loạn ở mắt
- Không thường gặp: Nhìn mờ.
- Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và mê đạo
- Không thường gặp: Ù tai.
- Rất hiếm gặp: Giảm thính giác.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
-
Thường gặp: Đau họng - thanh quản, chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hoá
-
Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
-
Không thường gặp: Nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tuỵ.
Rối loạn gan mật
- Không thường gặp: Viêm gan.
- Hiếm gặp: Ứ mật.
- Rất hiếm gặp: Suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da
- Không thường gặp: Mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.
- Hiếm gặp: Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước kể cả ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau ở đầu chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.
- Không thường gặp: Đau cổ, mỏi cơ.
- Hiếm gặp: Bệnh cơ, chứng viêm cơ, tiêu cơ vân, bệnh về gân, đôi khi biến chứng đứt gân.
Rối loạn vú và hệ thống sinh sản
- Rất hiếm gặp: Chứng to vú ở đàn ông.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
- Không thường gặp: Yếu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt.
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
- Thường gặp: Kết quả thử chức năng gan bất thường, tăng nồng độ Creatine kinase trong máu.
- Không thường gặp: Có tế bào bạch cầu trong nước tiểu.
- Không biết: Tăng HbA1C.
- Cũng như với các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng nồng độ các transaminase trong huyết tương đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng atorvastatin. Những thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần phải ngừng điều trị. Sự tăng đáng kể có ý nghĩa lâm sàng (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) của nồng độ transaminase trong huyết thanh được ghi nhận ở 0,8% số bệnh nhân dùng atorvastatin. Sự tăng này liên quan đến liều dùng và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, nồng độ Creatine kinase (CK) trong huyết thanh tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 2,5% số bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác. Nồng độ CK cao hơn 10 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 0,4% số bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Các ảnh hưởng theo nhóm
- Rối loạn chức năng tình dục.
- Trầm cảm.
- Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là điều trị dài hạn (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
- Đái tháo đường: Tần số sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (nồng độ đường huyết lúc đói > 5,6 mmol/L, chỉ số khối cơ thể >30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
Sử dụng thuốc ở trẻ em
Cơ sở dữ liệu an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn của 249 bệnh nhân trẻ em dùng atorvastatin, trong đó có 7 bệnh nhân < 6 tuổi, 14 bệnh nhân là trong độ tuổi từ 6 đến 9 và 228 bệnh nhân trong độ tuổi từ 10 đến 17.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu.
Rối loạn tiêu hoá
- Thường gặp: Đau bụng.
Kết quả xét nghiệm
- Thường gặp: Tăng Alanine aminotransferase, tăng creatine phosphokinase trong máu.
Dựa trên các dữ liệu đã có, tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi ở trẻ em được dự kiến là giống ở người lớn. Cho đến nay, các dữ liệu an toàn dài hạn khi sử dụng thuốc cho trẻ em còn hạn chế.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Xơ gan, Men gan cao, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Egis Pharma