Thuốc Toulalan Davipharm điều trị triệu chứng về dạ dày (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Toulalan Davipharm điều trị triệu chứng về dạ dày (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc “Toulalan” do công ty Davipharm sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén tròn, bao phim màu trắng, một mặt có dập logo công ty, mặt kia có dập gạch ngang.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110022000
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Itopride
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Toulalan

Thông tin thành phần Hàm lượng
Itopride 50mg

Công dụng của Thuốc Toulalan

Chỉ định

Thuốc Toulalan Davipharm 6X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Itoprid HCl làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày - ruột. 

Làm tăng nhu động dạ dày - ruột:

Làm tăng nhu động dạ dày. Itoprid HCl làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều. 

Tăng khả năng làm rỗng dạ dày. Itoprid HCl làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống. 

Làm giảm nôn:

Itoprid HCl ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.

Dược động học

Nồng độ trong huyết thanh:

Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50 mg itoprid HCl lúc đói được chỉ rõ trong hình 1 và bảng 1. 

Hình 1. Nồng độ trong huyết thanh sau một liều đơn uống 50 mg itoprid HCl (người lớn khỏe mạnh lúc đói, giá trị trung bình ± S.E.).

Bảng 1. Các thông số dược động học

Liều (mg)

Cmax (µg/mL)

Tmax (giờ) 

AUC0-∞ (µg.giờ/mL)

T1/2β (giờ)

50

0,28 ± 0,02

0,58 ± 0,08

0,75 ± 0,05

5,77 ± 0,33

Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n = 6.

Phân bố:

Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật: 

Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14C-itoprid HCl ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

Khi đưa 14C-itoprid HCl với liều 5 mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu. 

Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14C-itoprid HCl cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2. 

Chuyển hóa và thải trừ:

Ở liều uống đơn 100 mg itoprid HCl dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể. 

Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4. 

Các vấn đề khác: 

Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itoprid HCl cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

Cách dùng Thuốc Toulalan

Cách dùng

Dùng đường uống, uống trước bữa ăn.

Liều dùng

Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itoprid HCl (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn.

Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất.

Chưa có báo cáo về quá liều ở người.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Toulalan Davipharm 6X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tại thời điểm thuốc được cấp phép lưu hành tại Nhật: 

Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 14 (2,45%) trên 572 bệnh nhân (19 trường hợp; 3,32%).

Tác dụng không mong muốn chủ yếu là:

  • Tiêu chảy (4 trường hợp; 0,7%);
  • Đau đầu (2 trường hợp; 0,35%);
  • Đau bụng (2 trường hợp; 0,35%).

Những bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là:

  • Giảm bạch cầu (4 trường hợp);
  • Tăng prolactin (2 trường hợp).

Tại thời điểm đánh giá lại: 

Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 74 (1,25%) trên 5913 bệnh nhân (104 trường hợp; 1,76%).

Những tác dụng không mong muốn chính có bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là:

  • Tiêu chảy (13 trường hợp; 0,22%);
  • Đau bụng (8 trường hợp; 0,14%);
  • Táo bón (8 trường hợp; 0,14%);
  • Tăng AST (GOT) (8 trường hợp; 0,14%);
  • Tăng ALT (GPT) (8 trường hợp; 0,14%). 

Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng: 

Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết):

  • Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
  • Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mày đay, tái nhợt và toát mồ hôi..., nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp. 

Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết):

  • Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP... có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ.
  • Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp. 

Những tác dụng không mong muốn khác (AR): 

0,1% < AR < 5% 

  • Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng...
  • Gan: Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT)

AR < 0,1% 

  • Triệu chứng ngoại tháp(1): Run rẩy... 
  • Nội tiết(1): Tăng prolactin... 
  • Huyết học(1): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu... 
  • Đường tiêu hóa: Buồn nôn, tăng tiết nước bọt... 
  • Tâm thần: Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt...
  • Gan: Tăng γ-GTP, tăng AI-P... 
  • Thận: Tăng BUN, tăng creatinin... 
  • Các loại khác: Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi...
  • Tỉ lệ mắc chưa biết (2) 
  • Quá mẫn (1): Phát ban, mẩn đỏ, ngứa... 
  • Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông.

Ghi chú: 

(1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát. 

(2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc...

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.