Thuốc Tovecor 5 Tw2 điều trọ tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Tovecor 5mg có thành phần chính là Perindopril Arginin, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. Tovecor hiệu quả trong các trường hợp: Tăng huyết áp, suy tim, điều trị ệnh mạch vành ở trạng thái ổn định, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tw2 |
| Số đăng ký | 893110167624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Perindopril |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Tovecor 5
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril | 5mg |
Công dụng của Thuốc Tovecor 5
Chỉ định
Tovecor được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp
- Suy tim
- Bệnh mạch vành ở trạng thái ổn định, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và (hoặc) có sự tái tạo mạch (bao gồm phẫu thuật tạo hình mạch, đặt stent động mạch vành hoặc phẫu thuật bypass).
Dược lực học
Nhóm dược lý Chất ức chế men chuyển
MATC: COSAA04
Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ Perindoprilat là chất chuyển hóa của Perindopril sau khi uống. Perindopril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin - angiotensin -aldosteron.
Perindopril ngăn cản angiotensinghuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Perindopril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hề giản mạch kallikrein - kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.
Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên Perindopal cũng ức chế phân hủy bradykinin bradykiniên cũng là 1 chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của Perindopril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị Perindopril.
Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim.
Ở người suy tim sung huyết, Perindopril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bắt, kích thước tm, và áp lực động mạch trung binh và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Perindopril giảm hậu gánh bị tăng cao.
Dược động học
Perindopril hấp thu nhanh chóng sau khi uống với sinh khả dụng khoảng 65-75%.
Perindopril được chuyển hóa rộng rãi chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa perindoprilat có hoạt tính và chất chuyển hóa không hoạt tính bao gồm glucuronid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ sau khi uống Perindopril.
Uống thuốc cùng với thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat, do đó để đạt được sinh khả dụng tốt, Perindopril arginin nên dùng đường uống với liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Thể tích phân bố của Perindoprilat vào khoảng 0,2 kg Khoảng 10 - 20% Perindoprilat liên kết với protein huyết tương
Perindopril được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không đổi, như perindopriat và các chất chuyển hóa khác.
Thời gian bán thải của Perindoprilat là khoảng 1 giờ, tình trạng cân bằng được ổn định lại trung bình sau khoảng 4 ngày Sự thải trừ các Perindoprilat giảm ở bệnh nhân suy thận. Perindopril và Perindoprilat được loại bỏ bằng cách lọc máu.
Cách dùng Thuốc Tovecor 5
Cách dùng
Tovecor 5mg dùng đường uống. Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều dùng
Trong điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: 1 viên, mỗi ngày một lần.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp mạnh đột ngột ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị, do ở liều đầu tiên nên uống trước khi ngủ.
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, Tovecor 5 có thể được đưa ra liều 1/2 viên 1 ngày.
Liều khởi đầu: 1/2 viên một lần mỗi ngày cũng có thể được sử dụng ở người già.
Liều Tovecor 5 có thể tăng theo để đáp ứng tối đa là 10 mg mỗi ngày.
Tăng huyết áp trong suy tim: Liều khởi đầu 2,5 mg vào buổi sáng. Liều duy trì thông thường là 5 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ Liều ban đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên đến một liều duy trì 10 mg mỗi ngày một lần nếu dung nạp. Bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu với liều 2,5mg một lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.
Liều dùng nên được giảm ở bệnh nhân suy thận:
- Thanh thải creatinin (CC) từ 30 đến 60 m/phút 2,5 mg, 1 lần/ngày
- CC từ 15 đến 30 ml / phút 2,5mg cách ngày
- CC dưới 15 ml/phút 2,5 mg vào những ngày lọc máu.
Làm gì khi quá liều?
Tài liệu về quá liều của Perindopril ở người còn hạn chế Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rồi loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim châm, chóng mặt, lo lắng, và ho.
Việc điều trị được đề nghị của quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt ở vị trí SỐC, Nếu có, truyền tĩnh mạch angiotensin II và/hoặc catecholamin có thể được xem xét.
Điều trị bằng máy điều hòa nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm dai dẳng Thường xuyên theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và nồng độ creatinin huyết thanh.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và quan sát với Perindopril là chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, rối loạn thị giác, ủ tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo
bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ngựa, phát ban, đau cơ, và suy nhược.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và xếp hạng theo tần xuất: Rất phổ biến (21/10), phổ biển (21/100, <1/10), không phổ biến (21/1000, <1/100), hiếm gặp (21/10000, <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Cơ quan bị tác động | Các tác dụng không mong muốn | Tần xuất gặp |
| Máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ưa eosin | Không phổ biển* |
| Mất bạch cầu hạt, giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân Rất hiếm gặp thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH, giảm tiểu cầu |
Rất hiếm gặp | |
| Chuyển hóa - dinh dưỡng | Hạ đường huyết, tăng kali máu, hạ natri máu | Không phổ biến * |
| Tâm thần | Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ | Không phổ biến |
| Hệ thống thần kinh | Chóng mặt, đau đầu, dị cảm | Phổ biến |
| Tình trạng mơ màng, bất tỉnh | Không phổ biến * | |
| Nhầm lẫn | Rất hiếm gặp | |
| Måt | Rối loạn thị giác | Phổ biến |
| Tai | Ù tai | Phổ biến |
| Tim mạch | Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, viêm mạch | Không phổ biến* |
| Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ | Rất hiếm gặp | |
| Hạ huyết áp | Phổ biến | |
| Hô hấp, ngực và trung thất | Ho, khó thở | Phổ biến |
| Co thắt phế quản | Không phổ biến | |
| Viêm phổi, tăng bạch cầu eosin, viêm mũi | Rất hiếm gặp | |
| Dạ dày-ruột | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, bị tiểu, khó tiêu, buồn nôn, nôn | Phổ biến |
| Khô miệng | Không phổ biến | |
| Viêm tụy | Rất hiếm gặp | |
| Gan-mật | Viêm gan hoặc tiêu tế bào hoặc ứ mật | Rất hiếm gặp |
| Da và mô dưới da | Ngừa, phát ban | Phổ biến |
| Mề đay, phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh nôn và hoặc thanh quản, nhạy cảm Không phổ biến với ánh sang, rộp da phù thũng |
Không phổ biến |
|
| Hồng ban đa dạng | Rất hiếm gặp | |
| Cơ xương khớp và mô liên kết | Chuột rút cơ bắp | Phổ biến |
| Đau khớp, chứng nhức gần | Không phổ biến | |
| Thận - tiết niệu | Suy thận | Không phổ biến |
| Suy thận cấp | Rất hiếm gặp | |
| Sinh dục | Rối loạn chức năng cương dương | Không phổ biến |
| Toàn thân | Chứng suy nhược | Phổ biến |
| Tức ngực, khó chịu, phù ngoại vi, sốt | Không phổ biến* | |
| Các chỉ số xét nghiệm | Ure máu tăng, creatinin máu tăng | Không phổ biến* |
| Bilirubin máu tăng, men gan tăng | Hiếm gặp | |
| Chấn thương, ngộ độc | Té ngã | Không phổ biến* |
*Tần số tính toán từ các thử nghiệm lâm sàng đối với các tác dụng phụ được phát hiện từ báo cáo tự phát.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tw2