Thuốc Traforan 1g TV Pharm điều trị viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ (10 lọ)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Traforan 1g TV Pharm điều trị viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ (10 lọ)
Mô tả

Thuốc Traforan là sản phẩm của TV.Pharm, có thành phần chính là Cefotaxim. Đây là thuốc được sử dụng trong các trường hợp liên quan đến hô hấp (viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính); tiết niệu (viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo); tiêu hóa (viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật); sinh dục (viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung,...); nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, hậu phẫu, viêm phần phụ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký 893110231300
Dạng bào chế Bột pha tiêm
Quy cách Hộp 10 Lọ
Thành phần Cefotaxim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Traforan 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefotaxim 1g

Công dụng của Thuốc Traforan 1g

Chỉ định

Thuốc Traforan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hô hấp: Viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính.
  • Tiết niệu: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
  • Tiêu hóa: Viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.
  • Sinh dục: Viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng vùng chậu.
  • Nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn viêm màng não, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, hậu phẫu, viêm phần phụ.

Dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phân của phần lớn các beta-lactamase, nhưng tác dụng lên vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thuốc thế hệ 1.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc. Enterrobacter, E. coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P. mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganii, các chủng Streptococcus, các chủng Staphylococcus, Haemophilus influenza, Haemophilus spp. Neisseria (bao gồm cả N. meningitides, N. gonorrhoeae), Brahan mella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrellia burgdorferi, Pasteurella multocida, Aeromonas hydrophilia, Corynebacterium diphteriae.

Các loài vi khuẩn kháng Cefotaxim. Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.

Tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh: Theo thông báo năm 1997 và thông tin số 3 của Chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp thì các kháng sinh cephalosporin còn tác dụng tốt với Salmonella trong khi các kháng sinh thường dùng khác như cloramphenicol, cotrimoxazol, ampicilin đã bị mất tác dụng. Có 46,2% Enterobacter aerogenes là nhạy cảm, 38,4% kháng lại cefotaxim; 94,5% Salmonella typhi nhạy cảm, 0,7% kháng cefotaxim; 9,1% các chủng khác của Salmonella kháng cefotaxim; 6,9% H. influenzae kháng cefotaxim, và 31,1% Klebsiella spp kháng cefotaxim. Cần sử dụng cefotaxim một cách thận trọng và hạn chế để ngăn ngừa xu hướng kháng thuốc của các vi khuẩn đối với cefotaxim, cũng như đối với các kháng sinh khác đang tăng lên.

Dược động học

Cefotaxim dạng muối natri hấp thu rất nhanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nửa đời của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Nửa đời của thuốc, nhất là desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan. Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi màng não bị viêm. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40-60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu). Probenecid làm chậm quá trình đào thải, làm nồng độ của Cefotaxim và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefotaxim và desacetylcefotaxim còn có ở mặt và phân với nồng độ tương đối cao.

Cách dùng Thuốc Traforan 1g

Cách dùng

Tiêm bắp sâu, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm: Pha thuốc ở lọ 1 g vào ít nhất 4 ml nước cất pha tiêm, tiêm tĩnh mạch trong vòng 3 - 5 phút. Không nên sử dụng dung dịch Natri carbonat để pha tiêm. Đối với dùng liều cao bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Pha 2 g Cefotaxim trong 100 ml dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch glucose 5% hoặc những dịch truyền khác, thời gian truyền 50 - 60 phút. Đối với truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn: Pha 2 g Cefotaxim trong 40 ml dung dịch nước tiềm, dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dung dịch glucose 5%, hoặc những dịch truyền khác, thời gian tiêm truyền tĩnh mạch trong 20 phút.

Tiêm bắp: Pha 1 g Cefotaxim trong 4 ml nước cất để pha tiêm. Không nên tiêm cùng một bên mông hơn 4 ml ở người lớn, và > 2 ml ở trẻ em. Trong trường hợp tổng liều > 2 g ở người lớn và 100 mg/kg ở trẻ em hoặc dùng nhiều liều 1g cefotaxim trong ngày thì nên tiêm tĩnh mạch. Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, để giảm đau khi tiêm bắp pha thuốc với dung dịch Lidocain 1% (4 ml cho 1 g cefotaxim).

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Nhiễm trùng không biến chứng: 2 g/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 12 giờ.
  • Nhiễm trùng trung bình đến nặng: 3 - 6 g/ngày chia đều từng liều tiêm cách nhau 8 giờ.
  • Nhiễm trùng cần kháng sinh liều cao (nhiễm trùng máu): 6 - 8 g/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 - 8 giờ.
  • Nhiễm trùng đe dọa tính mạng: 12 g/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 4 giờ.
  • Điều trị lậu: Liều đơn 1 g Cefotaxim tiêm bắp.

Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi:

Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn, dùng liều 50 - 100 mg/kg/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 - 12 giờ. Nhiễm trùng đe dọa tử vong, liều có thể tăng đến 150 - 200 mg/kg/ngày.

Trẻ đẻ non:

Liều không nên vượt quá 50 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Nếu độ thanh thải của Creatinin dưới 5 ml/phút. Liều duy trì nên giảm một nửa. Liều khởi đầu phụ thuộc vào tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và mức độ nặng của nhiễm trùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại trang màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile (ví dụ như metronidazol, vancomycin).

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Traforan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Hay gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vi khuẩn chỉ ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp...

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.
  • Gan: Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng ngay cefotaxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như các phản ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.