Thuốc giảm đau Traulen 4% OP Pharma dạng xịt hỗ trợ điều trị tại chỗ đau và viêm do thấp khớp (25g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc giảm đau Traulen 4% OP Pharma dạng xịt hỗ trợ điều trị tại chỗ đau và viêm do thấp khớp (25g)
418.000đ / Hộp
Mô tả

Xịt giảm đau Traulen 4% Solution là sản phẩm của PharBil Waltrop Gmbh (Đức) dạng dung dịch xịt ngoài da chứa hoạt chất Diclofenac Natri là giải pháp dùng trong hỗ trợ điều trị tại chỗ đau và viêm do thấp khớp hoặc do chấn thương ở khớp, cơ, gân và dây chằng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ý OP Pharma
Số đăng ký VN-22826-21
Dạng bào chế Dung dịch xịt
Quy cách Hộp x 25g
Thành phần Diclofenac natri
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Ý
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc giảm đau Traulen 4%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Diclofenac natri 1g

Công dụng của Thuốc giảm đau Traulen 4%

Chỉ định

Xịt giảm đau Traulen 4% Solution chỉ định điều trị tại chỗ đau và viêm do thấp khớp hoặc do chấn thương ở khớp, cơ, gân và dây chẳng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid để sử dụng tại chỗ

Mã ATC: M02AA15

Diclofenac có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, đã được sử dụng trong nhiều năm.

Giảm đau: Diclofenac làm giảm đau vừa đến nặng. Hiệu quả giảm đau của một liều hàng ngày 75 - 150 mg là tương đương với tác dụng của indomethacin (75 - 150 mg), acid acetylsalicylic (3 - 5 g).

Chống viêm: Diclofenac đã được chứng minh có hiệu quả ít nhất là bằng indomethacin trong cải thiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh khớp, thấp khớp ngoài khớp, đau do thấp ngoài khớp và viêm sau chấn thương, ở liều 75 - 150 mg mỗi ngày.

Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng của thuốc một phần là do sự ức chế cạnh tranh và không thể đảo ngược của sinh tổng hợp prostaglandin gây viêm và một phần là do sự ức chế enzyme lysosome.

Dược động học

Các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thuốc hấp thu nhanh (nồng độ trong máu tối thiểu phát hiện được sau khi bôi thuốc 30 phút) và hoàn toàn (lượng hấp thu bằng 80% liều dùng) qua da, với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng thuốc 24 giờ.

Nồng độ này (2 - 3 ng/ml) đạt được sau khi dùng tại chỗ liều đơn hoặc liều lặp lại, và thấp hơn nhiều so với nồng độ hiệu quả tối thiểu (khoảng 50 ng/ml) đạt được trong huyết tương sau khi dùng thuốc theo đường toàn thân.

Cách dùng Thuốc giảm đau Traulen 4%

Cách dùng

Xịt giảm đau Traulen 4% Solution dùng xịt ngoài da.

Liều dùng

Người lớn (trên 18 tuổi): 3 - 4 lần xịt thuốc, tùy theo diện tích của vùng cần điều trị, ba lần mỗi ngày. Sau khi xoa thuốc, phải rửa sạch tay.

Chú ý: Chỉ sử dụng thuốc để điều trị ngắn hạn.

Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên (14 - 18 tuổi): 3 - 4 lần xịt thuốc, tùy theo diện tích của vùng cần điều trị, ba lần mỗi ngày. Sau khi xoa thuốc, phải rửa sạch tay.

Cần phải xem xét cần thận nếu phải sử dụng thuốc nhiều hơn 7 ngày để giảm đau hoặc nếu các triệu chứng trở nên xấu đi.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 14 tuổi. Do đó, không sử dụng Traulen cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi: Có thể dùng liều thông thường cho người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự hấp thu toàn thân của diclofenac khi dùng tại chỗ là thấp, do đó rất khó xảy ra quá liều.

Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra tương tự như khi dùng quá liều thuốc viên nén diclofenac nếu vô tình nuốt phải dạng dung dịch bôi ngoài da (Mỗi lọ 25g dung dịch chứa 1000 mg natri diclofenac). Trong trường hợp vô tình nuốt phải dẫn đến xảy ra các tác dụng phụ toàn thân đáng kể, cần phải áp dụng các biện pháp điều trị chung khi xảy ra ngộ độc các thuốc chống viêm không steroid. Các biện pháp loại bỏ thuốc ra khỏi dạ dày và việc sử dụng than hoạt tính nên được xem xét đặc biệt là ngay sau khi nuốt phải thuốc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Thuốc được dung nạp tốt. Khi sử dụng diclofenac tại chỗ, các tác dụng không mong muốn như ngứa, đỏ da và bỏng da, phát ban da, có mụn nhỏ ở da, mụn nước, bong vảy, co thắt cơ không tự chủ có thể xảy ra.

Nếu sử dụng thuốc trên diện rộng và trong một thời gian dài, không thể loại trừ khả năng gặp phải các tác dụng không mong muốn toàn thân chẳng hạn như buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng, trạng thái kích thích, thay đổi khẩu vị, viêm kết mạc. Trong trường hợp này hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn.

Tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo tần số gặp phải, quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); không biết (không thể uớc tính được từ dữ liệu có sẵn).

Hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Quá mẫn (bao gồm nổi mề đay), phù mạch.

Nhiễm khuẩn:

  • Rất hiếm gặp: Phát ban mụn mủ.

Hệ hô hấp:

Da và mô mềm:

  • Thường gặp: Phát ban, eczema, ban đỏ, viêm da (bao gồm cả viêm da tiếp xúc), ngứa.
  • Hiếm gặp: Viêm da bọng nước.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.