Thuốc Travicol 650 TV.Pharm hạ sốt, giảm đau (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Travicol 650 TV.Pharm hạ sốt, giảm đau (10 vỉ x 10 viên)
50.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Travicol 650 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tv Pharm, thành phần chính chứa paracetamol, là thuốc dùng để hạ sốt, giảm đau.

Thuốc Travicol 650 mg được bào chế dưới dạng viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký 893100545024
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Paracetamol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Travicol 650

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 650mg

Công dụng của Thuốc Travicol 650

Chỉ định

Thuốc Travicol 650 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị giảm đau trong các trường hợp: Nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau do chấn thương, đau tai, đau họng.
  • Các triệu chứng sốt do nhiễm khuẩn, do tiêm chủng vaccin, cảm lạnh, cảm cúm.

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thời gian bán thải huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hoá này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan. Trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Cách dùng Thuốc Travicol 650

Cách dùng

Thuốc Travicol 650 mg được dùng đường uống và trước bữa ăn 1 giờ.

Liều dùng

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau.

Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 - 3 lần. Không dùng quá 6 viên/ngày.

Không được dùng Travicol 650 mg để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị giám sát.

Không dùng Travicol 650 mg để tự điều trị sốt cao > 39,5oC, sốt kéo dài trên 3 ngày, vì sốt như vậy là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán nhanh chóng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Paracetamol: Dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan.

Biểu hiện

Buồn nôn, nôn, và đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Cách xử lý

Điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol hoặc có thể dùng methionin.

Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Travicol 650 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

Ít gặp

  • Ban, buồn nôn, nôn, bồn chồn, lo lắng, căng thẳng và chóng mặt, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, tăng huyết áp.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn, đau thượng vị, hụt hơi, run rẩy và mệt mỏi. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thiếu máu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 7 tuổi

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.