Thuốc Trihexyphenidyl Pharmedic điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (5 vỉ x 20 viên)
| Mô tả |
Thuốc Trihexyphenidyl là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược liệu Pharmedic, thành phần chính là Trihexyphenidyl hydroclorid. Trihexyphenidyl là thuốc dùng trong điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân), làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharmedic |
| Số đăng ký | 893110020200 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 20 viên |
| Thành phần | Trihexyphenidyl |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Trihexyphenidyl
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trihexyphenidyl | 2mg |
Công dụng của Thuốc Trihexyphenidyl
Chỉ định
Thuốc Trihexyphenidyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân).
- Ðiều trị làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng muscarin, thuốc chống loạn động, điều trị Parkinson.
Mã ATC: N04 A01.
Trihexyphenidyl là một amin bậc 3, kháng muscarin và trị bệnh Parkinson. Trihexyphenidyl có tác dụng ức chế thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu atropin, kể cả cơ trơn. Trihexyphenidyl có tác dụng trực tiếp chống co thắt ở cơ trơn, giãn đồng tử nhẹ, giảm tiết nước bọt và ức chế thần kinh phế vị của tim.
Dược động học
Trihexyphenidyl được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tác dụng bắt đầu 1 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh xảy ra khoảng 2 - 3 giờ, kéo dài khoảng 6 - 12 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. Thời gian bán thải 10,2 ± 4,7 giờ.
Cách dùng Thuốc Trihexyphenidyl
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Hội chứng Parkinson
Ngày đầu 1 mg, sau đó cách 3 - 5 ngày tăng 2 mg cho tới khi đạt 6 - 10 mg mỗi ngày. Người có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể dùng tới 12 - 15 mg/ngày hoặc thậm chí cao hơn khi cần.
Người cao tuổi
Chỉ nên sử dụng trihexyphenidyl kết hợp với carbidopa để điều trị Parkinson cho người cao tuổi, liều duy trì 2 - 6 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ.
Trẻ em
Từ 3 tháng - 18 tuổi, khởi đầu uống 1 - 2 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ để uống, sau đó cách 3 - 7 ngày tăng 1 mg tùy theo đáp ứng và biểu hiện của ADR; liều tối đa 2 mg/kg/ngày.
Rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần
Uống 5 - 15 mg/ngày. Liều đầu tiên 1 mg, nếu biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được trong vòng vài giờ thì cần tăng liều để đạt yêu cầu. Cũng có thể điều chỉnh bằng cách giảm liều của thuốc đă gây ra các phản ứng này, sau đó điều chỉnh liều của cả 2 thuốc. Khi đã kiểm soát được các rối loạn này trong nhiều ngày, có thể ngừng dùng hoặc giảm liều trihexyphenidyl.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu uống quá liều phải gây nôn, rửa dạ dày và có thể dùng diazepam để kiểm soát các kích động quá mức và co giật.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Trihexyphenidyl thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Mắt: Nhìn mờ do tác dụng kháng acetylcholin.
-
Tiêu hoá: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
-
Tuần hoàn: Tim đập nhanh.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tắc ruột.
-
Thần kinh trung ương: Lú lẫn, lo âu, ảo giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu (đặt biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân tổn thương não và người sa sút trí tuệ).
-
Tiết niệu: Bí tiểu.
-
Mắt: Giảm tiết nước mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử.
-
Miệng: Khô họng.
-
Da: Phát ban.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharmedic