Thuốc Trimoxtal Minh Hải điều trị nhiễm trùng vùng miệng, đường hô hấp (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Trimoxtal Minh Hải điều trị nhiễm trùng vùng miệng, đường hô hấp (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Trimoxtal 875/125 của Công ty Cổ phần Dược Minh Hải, có thành phần chính là Amoxicillin trihydrat, Sulbactam natri. Thuốc có tác dụng điều trị một số bệnh nhiễm trùng.

Trimoxtal 875/125 được bào chế dạng viên nén dài bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 7 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Minh Hải
Số đăng ký VD-19820-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thành phần Amoxycillin, Sulbactam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Trimoxtal

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxycillin 875mg
Sulbactam 125mg

Công dụng của Thuốc Trimoxtal

Chỉ định

Trimoxtal 875/125 được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát): Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm Amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản... 
  • Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa. 
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: Các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng. 
  • Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng.

Dược lực học

Sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng đường uống đạt 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của Sulbactam và Amoxicillin. 

Những nghiên cứu sinh hóa học với các hệ vi khuẩn không tế bào đã chứng minh Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các enzym beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides spp, Branhamella catarrhalis Pseudomonas cepacia.

Sự kết hợp giữa Sulbactam với Amoxicillin có tính năng diệt những dòng vi khuẩn nhạy với thuốc bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào.

Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm có: Staphylococcus aureus S. epidermidis (gồm cả những vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn đề kháng methicillin), Streptococcus pneumoniae.

Dược động học

Hấp thu

Uống thuốc sau khi ăn không làm ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Amoxicillin sau khi uống thuốc dạng kết hợp đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương Amoxicillin uống.

Phân bố

Sulbactam và Amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não tủy trừ khi có viêm màng não. Thuốc cũng qua được hàng rào rau thai và được bài xuất vào sữa mẹ.

Thải trừ

Thời gian bán thải của Sulbactam là 0,75 giờ và của Amoxicillin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Trimoxtal

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Bệnh nhân suy thận

Liều người lớn

Độ thanh thải creatinin

Liều

  • > 30ml/phút

Không cần chỉnh liều

  • Từ 10 đến 30 ml/phút

Liều ban đầu 1 g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg.

  • < 10ml/phút

Liều ban đầu 1 g, sau đó cứ tiêm 500 mg/ngày.

Liều trẻ em

Độ thanh thải creatinin

Liều

  • > 30ml/phút

Không cần chỉnh liều

  • Từ 10 đến 30 ml/phút

25 mg/kg, 2 lần/ngày

  • < 10ml/phút

25 mg/kg/ngày

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều Amoxicillin và Sulbactam. Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định. 

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

  • Toàn thân: Dị ứng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

  • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban rát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Gan: Tăng nhẹ SGOT.

  • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Những phản ứng không mong muốn của Amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

Mề đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng Amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có Amoxicilin mới giải quyết được.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Nhiễm Herpes simplex, Tăng bạch cầu đơn nhân

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.