Thuốc Trimoxtal Mipharmco điều trị nhiễm trùng (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Trimoxtal 500/500 của Công ty cổ phần dược Minh Hải, thành phần chính amoxicillin và sulbactam, là thuốc dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau: Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Minh Hải |
| Số đăng ký | VD-20159-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Amoxicillin, Sulbactam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Trimoxtal
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 500mg |
| Sulbactam | 500mg |
Công dụng của Thuốc Trimoxtal
Chỉ định
Thuốc Trimoxtal 500/500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị các trường hợp nhiễm trùng sau:
- Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát): Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản...
- Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng.
Dược lực học
Sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng đường uống đạt tới 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của sulbactam và amoxicillin.
Những nghiên cứu sinh hóa học với các hệ vi khuẩn không tế bào đã chứng minh sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides spp, Branhamella catarrhalis và Pseudomonas cepacia.
Những nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc xác nhận sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam-amoxicillin sẽ hiệu quả hơn là chỉ đùng một loại beta-lactamase.
Sự kết hợp giữa sulbactam với amoxicillin có tính năng diệt những dòng vi khuẩn nhạy với thuốc bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào.
Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm có Staphylococcus aureus và S. epidermidis (gồm cả những vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn đề kháng methicillin), Streptococcus pneumoniae.
Dược động học
Uống thuốc sau khi ăn không làm ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxicillin sau khi uống thuốc dạng kết hợp đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương amoxicillin uống. Thời gian bán thải của sulbactam là 0,75 giờ và của amoxicillin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amoxicilin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid và thuốc làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin và sulbactam trong máu.
Sulbactam và amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não tủy trừ khi có viêm màng não.
Khoảng 20% amoxicillin và khoảng 40% sulbactam được gắn kết với protein của huyết tương.
Hầu hết sulbactam và amoxicillin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
Thuốc cũng qua được hàng rào rau thai và được bài xuất vào sữa mẹ.
Cách dùng Thuốc Trimoxtal
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
Bệnh nhân suy thận
Liều người lớn:
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều |
|
> 30 ml/ phút |
Không cần điều chỉnh liều |
|
Từ 10 đến 30 ml/phút |
Liều ban đầu 1 g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg |
|
< 10 ml/phút |
Liều ban đầu 1 g, sau đó tiêm 500 mg/ngày. |
Liều trẻ em:
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều |
|
> 30 ml/phút |
Không cần điều chỉnh liều |
|
Từ 10 đến 30 ml/phút |
25 mg/kg, 2 lần mỗi ngày. |
|
< 10 ml/phút |
25 mg/kg/ngày. |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều amoxicillin và sulbactam. Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa đạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Trimoxtal 500/500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù quincke, dát sẩn, rối loạn hô hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
-
Viêm thận kẽ.
-
Phản ứng huyết học: Thiếu máu, rối loạn tiểu cầu, bạch cầu.
-
Gan: Rối loạn chức năng gan.
-
Nhiễm nấm candida ở miệng hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
-
Hiếm gặp hội chứng stevens-johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng độc. Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
-
Có một số trường hợp viêm ruột giả mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Minh Hải