Thuốc Trinopast 75 OPV chống động kinh (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Trinopast là sản phẩm của Công ty Dược phẩm OPV, có thành phần chính là pregabalin, là thuốc hướng tâm thần. Trinopast được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói gồm hộp 2 vỉ x 7 viên nang cứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opv |
| Số đăng ký | 893110891624 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thành phần | Pregabalin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Trinopast 75
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pregabalin | 75mg |
Công dụng của Thuốc Trinopast 75
Chỉ định
Thuốc Trinopast được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị các cơn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm toàn thể hóa thứ phát.
- Hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn lo âu lan tỏa, đau thần kinh và các chứng đau cơ xơ hóa.
Dược lực học
Pregabalin gắn vào tiểu đơn vị alpha2 - delta của kênh dẫn truyền canxi phụ thuộc điện thế ở hệ thần kinh trung ương. Pregabalin làm giảm sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh như glutamat, noradrenalin...
Pregabalin làm tăng nồng độ acid gamma-aminobutyric (GABA) ở tế bào thần kinh nhờ gia tăng hoạt động của men acid glutamic decarboxylase phụ thuộc liều dùng. Acid glutamic decarboxylase làm một men giúp chuyển đổi chất dẫn truyền thần kinh giai đoạn kích thích glutamat thành GABA ức chế. Do vậy, pregabalin có hoạt động mạnh hơn benzodiazepin, barbiturat và những thuốc trầm cảm khác.
Dược động học
Pregabalin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt 90%. Tình trạng đều và ổn định của thuốc trong cơ thể đạt được sau từ 1 đến 2 ngày.
Pregabalin không liên kết với các protein huyết tương và chuyển hóa không đáng kể. Khoảng 98% thuốc bài tiết ra ngoài qua nước tiểu dưới dạng các chất không biến đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ.
Cách dùng Thuốc Trinopast 75
Cách dùng
Liều dùng mỗi ngày được chia làm 2 - 3 lần. Thuốc có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
Động kinh
Liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng 1 tuần, và nếu cần có thể tăng liều 600 mg/ngày sau khoảng 2 tuần.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng thêm 150 mg/ngày sau khoảng thời gian mỗi tuần điều trị cho đến liều dùng tối đa 600 mg/ngày.
Đau thần kinh
Liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp, sau khoảng thời gian 3 - 7 ngày, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày và sau khoảng 7 ngày điều trị tiếp theo, có thể tăng đến liều 600 mg/ngày.
Đau cơ xơ hóa
Liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 7 ngày và nếu cần có thể tăng liều 450 mg/ngày.
Suy thận
Điều chinh liều dùng phụ thuộc vào chức năng thận.
|
Độ thanh thải Creatinin (CLcr) (mL/phút) |
Tổng liều dùng Pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* |
Cách chia liều dùng |
|||
|
Liều đầu tiên |
Liều sau 1 tuần |
Liều sau 2 tuần |
Liều dùng tối đa |
||
|
≥ 60 |
150 |
300 |
450 |
600 |
2 – 3 lần/ngày |
|
30 – 60 |
75 |
150 |
225 |
300 |
2 – 3 lần/ngày |
|
15 – 30 |
25 - 50 |
75 |
100 – 150 |
150 |
1 – 2 lần/ngày |
|
< 15 |
25 |
25 - 50 |
50 - 75 |
75 |
1 lần/ngày |
|
* Cần chia tổng liều dùng hằng ngày (mg/ngày) theo như cách chia liều dùng trong bảng. |
|||||
Dùng cho người già (trên 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ những trường hợp tổn thương chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Buồn ngủ, lú lẫn, kích động, bồn chồn.
Cách xử trí
Không có thuốc giải đặc hiệu, có thể dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ hoặc lọc máu khi cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Trionopast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Chóng mặt và buồn ngủ.
Những tác dụng phụ thường gặp khác như nhìn mờ, nhìn đôi, tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân, khô miệng, táo bón, nôn mửa, đầy hơi, sảng khoái, lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, bất ổn, chóng mặt, mất điều hòa, run, loạn ngôn, dị cảm, mệt mỏi và phù nề.
Có thể gặp rối loạn tập trung, loạn trí nhớ, loạn phối hợp và dáng đi vụng về.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muỗn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opv