Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)
| Mô tả |
Triplixam 10mg/2.5mg/10mg là sản phẩm của Servier (Ireland) Industries Ltd có thành phần chính là Perindopril, Indapamide, Amlodipine có tác dụng được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindoprilfindapamid và amlodipin có cùng hàm lượng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Servier |
| Số đăng ký | VN3-8-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 30 Viên |
| Thành phần | Perindopril, Indapamide, Amlodipine |
| Nhà sản xuất | Ireland |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril | 6.79mg |
| Indapamide | 2.5mg |
| Amlodipine | 10mg |
Công dụng của Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg
Chỉ định
Triplixam 10mg/2.5mg/10mg được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindoprilfindapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.
Dược lực học
Nhóm dược lý điều trị: Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, thuốc phối hợp. Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, chẹn kênh canxi và lợi tiểu.
Mã ATC: C09BX01.
Triplixam là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Muối perindopril arginin là thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl và amlodipin là thuốc ức chế dòng ion canxi thuộc nhóm dihydropyridin.
Đặc tính dược lý của Triplixam là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần riêng biệt. Thêm vào đó, sự kết hợp perindopril/ indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này.
Cơ chế tác dụng và tác dụng dược lực
Perindopril
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, enzym này xúc tác cho sự biến đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch; hơn thế nữa nó còn kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận và kích thích sự thoái biến của bradykinin, một chất gây giãn mạch, thành các heptapeptid không có hoạt tính.
Kết quả là giảm bài tiết aldosteron, tăng hoạt động của renin trong huyết tương, do đó aldosteron không còn đóng vai trò điều hòa ngược âm tính, giảm tổng sức cản ngoại biên với tác động ưu tiên trên mạch máu ở cơ và thận, không kèm theo giữ muối và nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ khi điều trị lâu dài.
Tác dụng hạ huyết áp của perindopril cũng thể hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường.
Perindopril tác động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.
Perindopril làm giảm gánh nặng cho tim bằng cách:
- Làm giãn mạch máu, điều này có thể được tạo ra bằng cách thay đổi trong chuyển hóa prostaglandin: Giảm tiền gánh.
- Làm giảm tổng sức cản ngoại biên: Giảm hậu gánh.
Các nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân suy tim đã cho thấy:
- Giảm áp lực đổ đầy của tâm thất trái và tâm thất phải.
- Giảm tổng sức cản mạch máu ngoại vi.
- Tăng cung lượng tim và cải thiện các chỉ số tim.
- Tăng lưu lượng máu trong cơ.
- Các kết quả kiểm tra cũng cho thấy sự cải thiện này.
Indapamid
Indapamid là một dẫn xuất sulfonamid có một nhân indol, liên quan về mặt dược lý học với nhóm thuốc lợi tiểu thiazid. Indapamid ức chế tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng của vỏ thận. Thuốc này làm tăng sự bài tiết natri và clorid qua nước tiểu, và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magie, do đó làm tăng bài tiết nước tiểu và có tác dụng làm hạ huyết áp.
Amlodipin
Amlodipin là một thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.
Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của amlodipin là do tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipin làm giảm toàn bộ gánh nặng thiếu máu cục bộ bởi hai tác dụng sau đây:
Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và qua đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (hậu gánh), đối ngược hoạt động của tim. Khi nhịp tim duy trì ổn định, tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có thể liên quan đến sự giãn động mạch vành và các tiểu động mạch vành, trên cả vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ.
Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal hoặc các dạng đau thắt ngực).
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, dùng amlodipin mỗi ngày một lần cho thấy sự giảm huyết áp đáng kể trên lâm sàng ở cả hai tư thế nằm và đứng trong suốt khoảng thời gian 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, amlodipin dùng đường uống không gây hạ huyết áp cấp.
Amlodipin không liên quan đến bất cứ phản ứng bất lợi nào trên chuyển hóa hay những thay đổi của lipid trong huyết tương và thuốc được sử dụng phù hợp cho những bệnh nhân hen phế quản, đái tháo đường và gout.
Perindopril/indapamid
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không liên quan đến tuổi tác, sự phối hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều trên huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu cả tư thế nằm và tư thế đứng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, uống đồng thời perindopril và indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng hiệu quả hạ huyết áp so với uống từng thuốc riêng biệt.
Dược động học
Triplixam
Uống đồng thời pcrindoprilindapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học So với uống riêng từng thành phần.
Perindopril
Hấp thu và sinh khả dụng:
Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ (prindopril là tiền chất vả perindoprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính).
Thời gian bán thải huyết tương của peridopril là 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat, do đó để đảm bảo sinh khả dụng, nên uống perindopril arginin một lần trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Phân bố:
Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2 L/kg.
Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là với enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng tỷ lệ liên kết phụ thuộc vào liều dùng.
Chuyển hóa sinh học:
Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều uống perindopril hấp thu vào tuần hoàn chung dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Bên cạnh perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn chuyển hóa thành 5 dẫn chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.
Thải trừ:
Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của dạng tự do là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Tuyến tính/không tuyến tính:
Mối tương quan giữa liều dùng của perindopril và tổng lượng thuốc trong huyết tương đã được chứng minh là tuyến tính.
Quần thể bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi: Thải trừ perindoprilat giảm ở người cao tuổi, tương tự như ở bệnh nhân suy tim và suy thận.
Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có thể cân nhắc tùy thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin).
Trong trường hợp thẩm phân máu; độ thanh thải của perindoprilat là 70 mL/phút.
Bệnh nhân xơ gan: Dược động học của perindopril bị thay đổi, độ thanh thải gan của thuốc me giảm đi một nửa. Tuy nhiên lượng perindoprilat được tạo thành không giảm đi, do đó không cần hiệu chỉnh liều.
Indapamid
Hấp thu:
Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố:
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 79%.
Chuyển hóa và thải trừ:
Thời gian bán thải dao động trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình là 18 giờ). Sử dụng liều lặp lại không gây tích lũy thuốc.
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70 % liều uống) và qua phân (22 %) ở dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Quần thể bệnh nhân đặc biệt:
Dược động học không thay đổi trên bệnh nhân suy thận.
Amlodipin
Hấp thu và sinh khả dụng:
Sau khi uống ở mức liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được từ 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính trong khoảng 64% và 80%.
Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố:
Thể tích phân bố khoảng 21L/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Amlodipin được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% chất mẹ và 60% các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu.
Thải trừ:
Thời gian bán thải thải trừ khỏi huyết tương khoảng 35-50 giờ và do đó có thể sử dụng thuốc liều một lần trong ngày.
Quần thể bệnh nhân đặc biệt:
Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: Thời gian để đạt nồng độ định trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi tương tự như người trẻ. Độ thanh thải amlodipin có xu hướng giảm với kết quả làm tăng AỤC và thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi.
Tăng AUC và thời gian bán thải thải trừ ở bệnh nhân suy tim sung huyết đã được dự kiến ở các nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipin đường uống ở bệnh nhân suy gan.
Các bệnh nhân suy gan sẽ giảm độ thanh thải amlodipin, kết quả làm tăng thời gian bản thải và tăng AUC khoảng 40-60%.
Cách dùng Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg
Cách dùng
Triplixam 10mg/2.5mg/10mg dùng đường uống.
Liều dùng
Một viên nén bao phim mỗi ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu.
Khi cần điều chỉnh liều, nên điều chỉnh với từng thành phần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin về quá liều Triplixam 10mg/2.5mg/10mg ở người.
Đối với sự kết hợp perindopril/indapamid
Triệu chứng:
Các phản ứng bất lợi có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, thiểu niệu có thể dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.
Cách xử trí:
Các biện pháp đầu tiên phải thực hiện bao gồm việc nhanh chóng loại bỏ các chất đã vào trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày và/hoặc sử dụng than hoạt, sau đó bù nước và cân bằng điện giải ở trung tâm y tế đến khi hồi phục.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, có thể điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đằng trương, hoặc sử dụng bất kỳ biện pháp tăng thể tích nào Perindoprilat, dạng có hoạt tính của perindopril, có thể thẩm tách qua chạy thận.
Đối với anlodipin
Kinh nghiệm về quá liều có chủ đích trên người là rất ít.
Triệu chứng:
Dữ liệu hiện có cho thấy tổng liều quá mức có thể dẫn tới giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp hệ thống mạnh và kéo dài dẫn tới sốc gây tử vọng đã được báo cáo,
Cách xử trí:
Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần được hỗ trợ tim mạch bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, nâng cao chân tay và chú ý đến thể tích chất lỏng lưu thông và nước tiểu.
Một thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch và huyết áp, với điều kiện không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những tác động của thuốc chẹn kênh calci.
Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một vài trường hợp. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than lên đến 2 giờ sau khi sử dụng amlodipin 10 mg đã cho thấy khả năng làm giảm độ hấp thu của amlodipin.
Vì amlodipin có tỷ lệ liên kết cao với protein, chạy thận không có khả năng mang lại ích lợi.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Phản ứng bất lợi phổ biến nhất được báo cáo riêng rẽ cho perindopril, indapamid và amlodipin là: Hoa mắt, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vị giác, suy giảm thị giác, nhìn đôi, ù tai, chóng mặt, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp (và các ảnh hưởng liên quan đến việc hạ huyết áp), ho, khó thở, rối loạn dạ dày-ruột (đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa), ngứa, phát ban, phát ban có dát sần, chuột rút, sưng mắt cá chân, suy nhược, phù nề và mệt mỏi.
Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi
Những phản ứng bất lợi sau đây được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với perindopril, indapamid hoặc amlodipin và được đánh giá với tần suất như sau: Rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥1/1000 đến ≤1/100); hiếm (≥1/10000 đến ≤1/1000); rất hiếm (≤1/10000); chưa được biết đến (chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
|
Phân loại hệ cơ quan theo Med-DRA |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất |
||
|
Perindopril |
Indapamid |
Amlodipin |
||
|
Nhiễm trùng |
Viêm mũi |
Rất hiếm |
- |
Không phổ biến |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Tăng bạch cầu eosin |
Không phổ biến * |
- |
- |
|
Mất bạch cầu hạt |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
- |
|
|
Thiếu máu bất sản |
- |
Rất hiếm |
- |
|
|
Giảm toàn thể huyết cầu |
Rất hiếm |
- |
- |
|
|
Giảm bạch cầu |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
|
|
Giảm bạch cầu trung tính |
Rất hiếm |
- |
- |
|
|
Thiếu máu tan máu |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
- |
|
|
Giảm tiểu cầu |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
Rất hiếm |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Quá mẫn |
- |
Không phổ biến |
Rất hiếm |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | Không phổ biến * | - | - |
| Tăng kali máu có hồi phục khi ngưng sử dụng | Không phổ biến * | - | - | |
| Hạ natri máu | Không phổ biến * | Chưa được biết đến | - | |
| Tăng đường máu | - | - | Rất hiếm | |
| Tăng canxi máu | - | Rất hiếm | - | |
| Suy giảm kali với hạ kali máu, dặc biệt nghiêm trọng ở quần thể bệnh nhân có nguy cơ cao | - | Chưa được biết đến | - | |
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ | - | - | Không phổ biến |
| Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu) | Không phổ biến | - | Không phổ biến | |
| Trầm cảm | - | - | Không phổ biến | |
| Rối loạn giấc ngủ | Không phổ biến | - | - | |
| Nhầm lẫn |
Rất hiếm |
- | Hiếm | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Choáng váng | Phổ biến | - | Phổ biến |
| Đau đầu | Phổ biến | Hiếm | Phổ biến | |
| Dị cảm | Phổ biến | Hiếm | Không phổ biến | |
| Buồn ngủ | Không phổ biến * | - | Phổ biến | |
| Giảm cảm giác | - | - | Không phổ biến | |
| Loạn vị giác | Phổ biến | - | Không phổ biến | |
| Run | - | - | Không phổ biến | |
| Ngất | Không phổ biến * | Chưa được biết đến | Không phổ biển | |
| Tăng trương lực | - | - | Rất hiếm | |
| Bệnh thần kinh ngoại vi | - | - | Rất hiếm | |
| Rối loạn ngoại tháp (hội chứng ngoại tháp) | - | - | Chưa được biết đến | |
| Đột quị có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | - | - | |
| Khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan | - | Chưa được biết đến | - | |
| Rối loạn mắt | Suy giảm thị giác | Phổ biến | Chưa được biết đến | Phổ biến |
| Nhìn đôi | - | - | Phổ biến | |
| Cận thị | - | Chưa được biết đến | - | |
| Nhìn mờ | - | Chưa được biết đến | - | |
| Rối loạn tai và tai trong | Ù tai | Phổ biến | - | Không phổ biến |
| Chóng mặt | Phổ biến | Hiếm gặp | - | |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | Không phổ biến * | - | Phổ biến |
| Nhịp tim nhanh | Không phổ biến * | - | - | |
| Đau thắt ngực | Rất hiếm | - | - | |
| Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) | Rất hiếm | Rất hiếm | Không phổ biến | |
| Nhồi máu cơ tim thứ phát có thể do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | - | Rất hiếm | |
|
Xoắn đỉnh (có nguy cơ tử vong) |
- | Chưa được biết đến | - | |
| Rối loạn mạch máu | Đỏ bừng mặt | - | - | Phổ biến |
| Hạ huyết áp (và các hiệu ứng liên quan đến hạ huyết áp) | Phổ biến | Rất hiếm | Không phổ biến | |
| Viêm mạch | Không phổ biến * | - | Rất hiếm | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho | Phổ biến | - | Không phổ biến |
| Khó thở | Phổ biến | - | Phổ biến | |
| Co thắt phế quản | Không phổ biến | - | - | |
| Viêm phổi tăng bạch cầu eosin | Rất hiếm | - | - | |
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Đau bụng | Phổ biến | - | Phổ biến |
| Táo bón | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | |
| Tiêu chảy | Phổ biến | - | Phổ biến | |
| Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu | Phổ biến | - | Phổ biến | |
| Buồn nôn | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | |
| Nôn | Phổ biến | Không phổ biến | Không phổ biến | |
| Khô miệng | Không phổ biến | Hiếm gặp | - | |
| Rối loạn tiêu hóa | - | - | Phổ biến | |
| Tăng sản nướu | - | - | Rất hiếm | |
| Viêm tụy | Rất hiếm | Rất hiếm | Rất hiếm | |
| Viêm dạ dày | - | - | Rất hiếm | |
| Rối loan gan-mật | Viêm gan | Rất hiếm | Chưa được biết đến | Rất hiếm |
| Vàng da | - | - | Rất hiếm | |
| Rối loạn chức năng gan | - | Rất hiếm | - | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa | Phổ biến | - | Không phổ biến |
| Phát ban | Phổ biến | - | Không phổ biến | |
| Phát ban có dát sần | - | Phổ biến | - | |
| Nổi mề đay | Không phổ biến | Rất hiếm | Không phổ biến | |
| Phù mạch | Không phổ biến | Rất hiếm | Rất hiếm | |
| Rụng tóc | - | - | Không phổ biến | |
| Ban xuất huyết | - | Không phổ biến | Không phổ biến | |
| Rối loạn sắc tố da | - | - | Không phổ biến | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Tăng tiết mổ hôi | Không phổ biến | - | Không phổ biến |
| Chứng phát ban | - | - | Không phổ biến | |
| Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | Không phổ biến * | Chưa được biết dến | Rất hiếm | |
| Sự nặng thêm của bệnh vẩy nến | Hiếm gặp | - | - | |
| Pemphigoid | Không phổ biến * | - | - | |
| Hồng ban da dạng | Rất hiếm | - | Rất hiếm | |
| Hội chứng Stevens-Johnson | - | Rất hiếm | Rất hiếm | |
| Tróc da | - | - | Rất hiếm | |
| Hoại tử biểu bì nhiễm độc | - | Rất hiếm | - | |
| Phù Quincke | - | - | Rất hiếm | |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Co cơ | Phổ biến | - | Phổ biến |
| Phù mắt cá chân | - | - | Phổ biến | |
| Đau khớp | Không phổ biến * | - | Không phổ biến | |
| Đau cơ | Không phổ biến * | - | Không phổ biến | |
| Đau lưng | - | - | Không phổ biến | |
| Có thể làm xấu đi tình trạng đã có của lupus ban đỏ hệ thống | - | Chưa đươc biết đến | - | |
| Rối loan thận và tiết niệu | Rối loạn tiểu tiện | - | - | Không phổ biến |
| Tiểu đêm | - | - | Không phổ biến | |
| Tiểu rát | - | - | Không phổ biến | |
| Suy thận cấp | Rất hiếm | - | - | |
| Suy thận | Không phổ biến | Rất hiếm | - | |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rối loạn cương dương | Không phổ biến | - | Không phổ biến |
| Tăng phát triển tuyến vú ở nam giới | - | - | Không phổ biến | |
| Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc | Suy nhược | Phổ biến | - | Phổ biến |
| Mệt mỏi | - | Hiếm gặp | Mệt mỏi | |
| Phù | - | - | Rất phổ biến | |
| Đau ngực | Không phổ biến * | - | Không phổ biến | |
| Đau | - | - | Không phổ biến | |
| Cảm giác bất ổn | Không phổ biến * | - | Không phổ biến | |
| Phù ngoại biên | Không phổ biến * | - | - | |
| Sốt | Không phổ biến * | - | - | |
|
Thông số |
Tăng cân | - | - | Không phổ biến |
| Giảm cân | - | - | Không phổ biến | |
| Tăng urea máu | Không phổ biến * | - | - | |
| Tăng creatinin máu | Không phổ biến * | - | - | |
| Tăng bilirubin máu | Hiếm gặp | - | - | |
| Tăng enzym gan | Hiếm gặp | Chưa được biết đến | Rất hiếm | |
| Giảm huyết sắc tố và heamatocrit | Rất hiếm | - | - | |
| Kéo dài khoảng QT trong điện tâm đồ | - | Chưa được biết đến | - | |
| Tăng đường máu | - | Chưa được biết đến | - | |
| Tăng acid uric máu | - | Chưa được biết đến | - | |
| Chấn thương, ngộ độc và biến chứng | Ngã | Không phổ biến * | - | - |
* Tần suất được tính từ các thử nghiệm lâm sàng cho các biến cố bất lợi được báo cáo tự nguyện.
Các ca SIADH (hội chứng bài tiết hormone chống lợi tiểu không phù hợp) đã được báo cáo với các thuốc ức chế enzyme chuyển khác. SIADH có thể coi là rất hiếm nhưng biến chứng có thể liên quan đến ức chế enzyme chuyển bao gồm perindopril.
Báo cáo phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ sau khi sản phẩm thuốc được cấp phép là quan trọng. Nó cho phép giám sát liên tục cán cân lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo tất cả phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ.
Chống chỉ định
Hẹp động mạch chủ, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Suy tim, Não gan, Hạ kali máu
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Servier