Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 98 phút
Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Mô tả

Triplixam do Servier (Ireland) Industries Ltd sản xuất, có dạng viên nén bao phim, gồm 30 viên/lọ, với thành phần dược chất perindopril arginin, indapamid và amlodipin besilat.

Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Servier
Số đăng ký VN3-11-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 30 Viên
Thành phần Perindopril arginine, Indapamide, Amlodipine
Nhà sản xuất Ireland
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Perindopril arginine 5mg
Indapamide 1.25mg
Amlodipine 5mg

Công dụng của Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg

Chỉ định

Thuốc Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng.

Dược lực học

Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, thuốc phối hợp. Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, chẹn kênh canxi và lợi tiểu. Triplixam là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Muối perindopril arginin là thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl và amlodipin là thuốc ức chế dòng ion canxi thuộc nhóm dihydropyridin.

Đặc tính dược lý của Triplixam là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần riêng biệt. Thêm vào đó, sự kết hợp perindopril/ indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này.

Cơ chế tác dụng và tác dụng dược lực học:

Perindopril

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, enzym này xúc tác cho sự biến đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch. Hơn thế nữa, nó còn kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận và kích thích sự thoái biến của bradykinin, một chất gây giãn mạch, thành các heptapeptid không có hoạt tính.

Kết quả là:

  • Giảm bài tiết aldosteron.

  • Tăng hoạt động của renin trong huyết tương, do đó aldosteron không còn đóng vai trò điều hòa ngược âm tính.

  • Giảm tổng sức cản ngoại biên với tác động ưu tiên trên mạch máu ở cơ và thận, không kèm theo giữ muối và nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ khi điều trị lâu dài.

Tác dụng hạ huyết áp của perindopril cũng thể hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường.

Perindopril tác động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

Perindopril làm giảm gánh nặng cho tim bằng cách:

  • Làm giãn mạch máu, điều này có thể được tạo ra bằng cách thay đổi trong chuyển hóa prostaglandin: Giảm tiền gánh.

  • Làm giảm tổng sức cản ngoại biên: Giảm hậu gánh.

Các nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân suy tim đã cho thấy:

  • Giảm áp lực đổ đầy của tâm thất trái và tâm thất phải, làm giảm tổng sức cản ngoại biên: Giảm hậu gánh.

  • Giảm tổng sức cản mạch máu ngoại vi.

  • Tăng cung lượng tim và cải thiện các chỉ số tim.

  • Tăng lưu lượng máu trong cơ.

Các kết quả kiểm tra cũng cho thấy sự cải thiện này.

Perindopril có hiệu lực trên tất cả các mức độ tăng huyết áp: Nhẹ, vừa hoặc nặng. Giảm huyết áp tâm thu và tâm trương được ghi nhận ở cả hai tư thế nằm hoặc đứng.

Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa trong khoảng từ 4 đến 6 giờ sau khi uống liều đơn và duy trì trong 24 giờ. Khả năng ức chế enzym chuyển dạng angiotensin còn rất cao ở giờ thứ 24, khoảng 80%. Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp trở lại bình thường sau một tháng điều trị và duy trì ở mức ổn định mà không gặp hiện tượng quen thuốc nhanh. Khi ngừng thuốc không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại.

Perindopril có đặc tính làm giãn mạch và khôi phục tính đàn hồi của các động mạch lớn, sửa chữa những thay đổi mô học trong các động mạch gây cản trở và qua đó làm giảm phì đại thất trái. Nếu cần thiết, việc bổ sung thêm thuốc lợi tiểu thiazid sẽ dẫn tới tác dụng hiệp đồng cộng.

Sự phối hợp một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với một thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm nguy cơ hạ kali máu liên quan đến việc sử dụng thuốc lợi tiểu đơn độc.

Indapamid

Indapamid là một dẫn xuất sulfonamid có một nhân indol, liên quan về mặt dược lý học với nhóm thuốc lợi tiểu thiazid. Indapamid ức chế tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng của vỏ thận. Thuốc này làm tăng sự bài tiết natri và clorid qua nước tiểu, và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magie, do đó làm tăng bài tiết nước tiểu và có tác dụng làm hạ huyết áp.

Indapamid có tác dụng hạ huyết áp kéo dài trong 24 giờ tương tự như đơn trị liệu. Tác dụng này xảy ra khi sử dụng đơn độc ở mức liều mà tác dụng lợi tiểu là tối thiểu. 

Tác dụng hạ huyết áp của thuốc tỷ lệ thuận với sự cải thiện tính đàn hồi của động mạch và giảm sức cản ở các động mạch nhỏ cũng như tổng sức cản mạch máu ngoại biên.

Indapamid làm giảm phì đại thất trái.

Khi liều của thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu họ hàng với thiazid tăng, tác dụng hạ huyết áp sẽ đạt tác dụng trần trong khi làm gia tăng các biến cố bất lợi. Do đó không nên tăng liều thêm nếu không đạt hiệu quả điều trị.

Ngoài ra, ở các bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, trung bình và dài hạn, indapamid đã được chứng minh:

  • Không ảnh hưởng lên chuyển hóa lipid: Triglycerid, LDL–cholesterol và HDL–cholesterol.

  • Không ảnh hưởng lên chuyển hóa carbohydrat, cả ở trên các bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường.

Amlodipin

Amlodipin là một thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của amlodipin là do tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipin làm giảm toàn bộ gánh nặng thiếu máu cục bộ bởi hai tác dụng sau đây:

  • Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và qua đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (hậu gánh), đối ngược hoạt động của tim. Khi nhịp tim duy trì ổn định, tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
  • Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có thể liên quan đến sự giãn động mạch vành và các tiểu động mạch vành, trên cả vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal hoặc các dạng đau thắt ngực).
  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp, dùng amlodipin mỗi ngày một lần cho thấy sự giảm huyết áp đáng kể trên lâm sàng ở cả hai tư thế nằm và đứng trong suốt khoảng thời gian 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, amlodipin dùng đường uống không gây hạ huyết áp cấp.
  • Amlodipin không liên quan đến bất cứ phản ứng bất lợi nào trên chuyển hóa hay những thay đổi của lipid trong huyết tương và thuốc được sử dụng phù hợp cho những bệnh nhân hen phế quản, đái tháo đường và gout.

Perindopril/indapamid

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không liên quan đến tuổi tác, sự phối hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều trên huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu cả tư thế nằm và tư thế đứng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, uống đồng thời perindopril và indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng hiệu quả hạ huyết áp so với uống từng thuốc riêng biệt.

Dược động học

Triplixam: Uống đồng thời perindopril/indapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học so với uống riêng từng thành phần.

Perindopril

Hấp thu và sinh khả dụng

Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ (perindopril là tiền chất và perindoprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính). Thời gian bán thải huyết tương của perindopril là 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat, do đó để đảm bảo sinh khả dụng, nên uống perindopril arginin một lần trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2l/kg. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là với enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng tỷ lệ liên kết phụ thuộc vào liều dùng.

Chuyển hóa sinh học

Perindopril là một tiền thuốc, 27% liều uống perindopril hấp thu vào tuần hoàn chung dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Bên cạnh perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn chuyển hóa thành 5 dẫn chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.

Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của dạng tự do là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

Tuyến tính/không tuyến tính

Mối tương quan giữa liều dùng của perindopril và tổng lượng thuốc trong huyết tương đã được chứng minh là tuyến tính.

Quần thể bệnh nhân đặc biệt

  • Người cao tuổi: Thải trừ perindoprilat giảm ở người cao tuổi, tương tự như ở bệnh nhân suy tim và suy thận.
  • Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có thể cân nhắc tùy thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin).
  • Trong trường hợp thẩm phân máu: Độ thanh thải của perindoprilat là 70ml/phút.
  • Bệnh nhân xơ gan: Dược động học của perindopril bị thay đổi, độ thanh thải gan của thuốc mẹ giảm đi một nửa. Tuy nhiên lượng perindoprilat được tạo thành không giảm đi, do đó không cần hiệu chỉnh liều.

Indapamid

Hấp thu

Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 79%.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Thời gian bán thải dao động trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình là 18 giờ). Sử dụng liều lặp lại không gây tích lũy thuốc.
  • Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70% liều uống) và qua phân (22%) ở dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Quần thể bệnh nhân đặc biệt

Dược động học không thay đổi trên bệnh nhân suy thận.

Amlodipin

Hấp thu và sinh khả dụng

Sau khi uống ở mức liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được từ 6 - 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 21l/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Amlodipin được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% chất mẹ và 60% các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ

Thời gian bán thải thải trừ khỏi huyết tương khoảng 35 – 50 giờ và do đó có thể sử dụng thuốc liều một lần trong ngày.

Quần thể bệnh nhân đặc biệt

Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi tương tự như người trẻ. Độ thanh thải amlodipin có xu hướng giảm với kết quả làm tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Tăng AUC và thời gian bán thải thải trừ ở bệnh nhân suy tim sung huyết đã được dự kiến ở các nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipin đường uống ở bệnh nhân suy gan. Các bệnh nhân suy gan sẽ giảm độ thanh thải amlodipin, kết quả làm tăng thời gian bán thải và tăng AUC khoảng 40 – 60%.

Cách dùng Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/5mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Một viên nén bao phim mỗi ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu.

Khi cần điều chỉnh liều, nên điều chỉnh với từng thành phần.

Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), chống chỉ định với Triplixam.

Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thích hợp từ dạng phối hợp rời.

Theo dõi y tế thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin và kali.

Chống chỉ định điều trị đồng thời perindopril với aliskiren ở bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2).

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định với Triplixam.

Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, Triplixam nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Bệnh nhân lớn tuổi

Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi.

Có thể điều trị Triplixam cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.

Quần thể bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của Triplixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được công bố. Hiện chưa có dữ liệu.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin về quá liều Triplixam ở người.

Đối với sự kết hợp perindopril/indapamid

Triệu chứng

Các phản ứng bất lợi có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, thiểu niệu có thể dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.

Cách xử trí

Các biện pháp đầu tiên phải thực hiện bao gồm việc nhanh chóng loại bỏ các chất đã vào trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt, sau đó bù nước và cân bằng điện giải ở trung tâm y tế đến khi hồi phục.

Nếu xảy ra hạ huyết áp, có thể điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương, hoặc sử dụng bất kỳ biện pháp tăng thể tích nào.

Perindoprilat, dạng có hoạt tính của perindopril, có thể thẩm tách qua chạy thận.

Đối với amlodipine

Kinh nghiệm về quá liều có chủ đích trên người là rất ít.

Triệu chứng

Dữ liệu hiện có cho thấy tổng liều quá mức có thể dẫn tới giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp hệ thống mạnh và kéo dài dẫn tới sốc gây tử vong đã được báo cáo.

Cách xử trí

Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần được hỗ trợ tim mạch bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, nâng cao chân tay và chú ý đến thể tích chất lỏng lưu thông và nước tiểu.

Một thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch và huyết áp, với điều kiện không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch canxi gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những tác động của thuốc chẹn kênh canxi.

Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một vài trường hợp. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than lên đến 2 giờ sau khi sử dụng amlodipin 10mg đã cho thấy khả năng làm giảm độ hấp thu của amlodipin.

Vì amlodipin có tỷ lệ liên kết cao với protein, chạy thận không có khả năng mang lại ích lợi.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. Tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ.

Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu an toàn

Phản ứng bất lợi phổ biến nhất được báo cáo riêng rẽ cho perindopril, indapamid và amlodipin: Hoa mắt, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vị giác, suy giảm thị giác, nhìn đôi, ù tai, chóng mặt, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp (và các ảnh hưởng liên quan đến việc hạ huyết áp), ho, khó thở, rối loạn dạ dày – ruột (đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa), ngứa, phát ban, phát ban có rát sần, chuột rút, sưng mắt cá chân, suy nhược, phù nề và mệt mỏi.

Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi

Những phản ứng bất lợi sau đây được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với perindopril, indapamid hoặc amlodipin và được đánh giá với tần suất như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1000 đến ≤ 1/100); hiếm (≥ 1/10000 đến ≤ 1/1000); rất hiếm (≤ 1/10000); chưa được biết đến (chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Perindopril

Indapamid

Amlodipin

Nhiễm trùng

Viêm mũi

Rất hiếm

-

Không phổ biến

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Tăng bạch cầu eosin

Không phổ biến *

-

-

Mất bạch cầu hạt

Rất hiếm

Rất hiếm

-

Thiếu máu bất sản

-

Rất hiếm

-

Giảm toàn thể huyết cầu

Rất hiếm

-

-

Giảm bạch cầu

Rất hiếm

Rất hiếm

Rất hiếm

Giảm bạch cầu trung tính

Rất hiếm

-

-

Thiếu máu tan máu

Rất hiếm

Rất hiếm

-

Giảm tiểu cầu

Rất hiếm

Rất hiếm

Rất hiếm

Rối loạn hệ miễn dịch

Quá mẫn

-

Không phổ biến

Rất hiếm

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Hạ đường huyết

Không phổ biến *

-

-

Tăng kali máu có hồi phục khi ngưng sử dụng

Không phổ biến *

-

-

Hạ natri máu

Không phổ biến *

Chưa được biết đến

-

Tăng đường máu

-

-

Rất hiếm

Tăng canxi máu

-

Rất hiếm

-

Suy giảm kali với hạ kali máu, đặc biệt nghiêm trọng ở quần thể bệnh nhân có nguy cơ cao

-

Chưa được biết đến

-

Rối loạn tâm thần

Mất ngủ

-

-

Không phổ biến

Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu)

Không phổ biến

-

Không phổ biến

Trầm cảm

-

-

Không phổ biến

Rối loạn giấc ngủ

Không phổ biến

-

-

Nhầm lẫn

Rất hiếm

-

Hiếm

Rối loạn hệ thần kinh

Choáng váng

Phổ biến

-

Phổ biến

Đau đầu

Phổ biến

Hiếm

Phổ biến

Dị cảm

Phổ biến

Hiếm

Không phổ biến

Buồn ngủ

Không phổ biến *

-

Phổ biến

Giảm cảm giác

-

-

Không phổ biến

Loạn vị giác

Phổ biến

-

Không phổ biến

Run

-

-

Không phổ biến

Ngất

Không phổ biến *

Chưa được biết đến

Không phổ biển

Tăng trương lực

-

-

Rất hiếm

Bệnh thần kinh ngoại vi

-

-

Rất hiếm

Rối loạn ngoại tháp (hội chứng ngoại tháp)

-

-

Chưa được biết đến

Đột quỵ có thể thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao

Rất hiếm

-

-

Khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan

-

Chưa được biết đến

-

Rối loạn mắt

Suy giảm thị giác

Phổ biến

Chưa được biết đến

Phổ biến

Nhìn đôi

-

-

Phổ biến

Cận thị

-

Chưa được biết đến

-

Nhìn mờ

-

Chưa được biết đến

-

Rối loạn tai và tai trong

Ù tai

Phổ biến

-

Không phổ biến

Chóng mặt

Phổ biến

Hiếm gặp

-

Rối loạn tim

Đánh trống ngực

Không phổ biến *

-

Phổ biến

Nhịp tim nhanh

Không phổ biến *

-

-

Đau thắt ngực

Rất hiếm

-

-

Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ)

Rất hiếm

Rất hiếm

Không phổ biến

Nhồi máu cơ tim thứ phát có thể do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Rất hiếm

-

Rất hiếm

Xoắn đỉnh (có nguy cơ tử vong)

-

Chưa được biết đến

-

Rối loạn mạch máu

Đỏ bừng mặt

-

-

Phổ biến

Hạ huyết áp (và các hiệu ứng liên quan đến hạ huyết áp)

Phổ biến

Rất hiếm

Không phổ biến

Viêm mạch

Không phổ biến *

-

Rất hiếm

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ho

Phổ biến

-

Không phổ biến

Khó thở

Phổ biến

-

Phổ biến

Co thắt phế quản

Không phổ biến

-

-

Viêm phổi tăng bạch cầu eosin

Rất hiếm

-

-

Rối loạn dạ dày -

ruột

Đau bụng

Phổ biến

-

Phổ biến

Táo bón

Phổ biến

Hiếm gặp

Phổ biến

Tiêu chảy

Phổ biến

-

Phổ biến

Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu

Phổ biến

-

Phổ biến

Buồn nôn

Phổ biến

Hiếm gặp

Phổ biến

Nôn

Phổ biến

Không phổ biến

Không phổ biến

Khô miệng

Không phổ biến

Hiếm gặp

-

Rối loạn tiêu hóa

-

-

Phổ biến

Tăng sản nướu

-

-

Rất hiếm

Viêm tụy

Rất hiếm

Rất hiếm

Rất hiếm

Viêm dạ dày

-

-

Rất hiếm

Rối loạn gan-mật

Viêm gan

Rất hiếm

Chưa được biết đến

Rất hiếm

Vàng da

-

-

Rất hiếm

Rối loạn chức năng gan

-

Rất hiếm

-

Rối loạn da và mô dưới da

Ngứa

Phổ biến

-

Không phổ biến

Phát ban

Phổ biến

-

Không phổ biến

Phát ban có dát sần

-

Phổ biến

-

Nổi mề đay

Không phổ biến

Rất hiếm

Không phổ biến

Phù mạch

Không phổ biến

Rất hiếm

Rất hiếm

Rụng tóc

-

-

Không phổ biến

Ban xuất huyết

-

Không phổ biến

Không phổ biến

Rối loạn sắc tố da

-

-

Không phổ biến

Rối loạn gan-mật

Viêm gan

Rất hiếm

Chưa được biết đến

Rất hiếm

Rối loạn da và mô dưới da

Tăng tiết mổ hôi

Không phổ biến

-

Không phổ biến

Chứng phát ban

-

-

Không phổ biến

Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng

Không phổ biến *

Chưa được biết dến

Rất hiếm

Sự nặng thêm của bệnh vẩy nến

Hiếm gặp

-

-

Pemphigoid

Không phổ biến *

-

-

Hồng ban da dạng

Rất hiếm

-

Rất hiếm

Hội chứng Stevens-Johnson

-

Rất hiếm

Rất hiếm

Tróc da

-

-

Rất hiếm

Hoại tử biểu bì nhiễm độc

-

Rất hiếm

-

Phù Quincke

-

-

Rất hiếm

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Co cơ

Phổ biến

-

Phổ biến

Phù mắt cá chân

-

-

Phổ biến

Đau khớp

Không phổ biến *

-

Không phổ biến

Đau cơ

Không phổ biến *

-

Không phổ biến

Đau lưng

-

-

Không phổ biến

Có thể làm xấu đi tình trạng đã có của lupus ban đỏ hệ thống

-

Chưa được biết đến

-

Rối loạn thận và tiết niệu

Rối loạn tiểu tiện

-

-

Không phổ biến

Tiểu đêm

-

-

Không phổ biến

Tiểu rát

-

-

Không phổ biến

Suy thận cấp

Rất hiếm

-

-

Suy thận

Không phổ biến

Rất hiếm

-

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Rối loạn cương dương

Không phổ biến

-

Không phổ biến

Tăng phát triển tuyến vú ở nam giới

-

-

Không phổ biến

Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc

Suy nhược

Phổ biến

-

Phổ biến

Mệt mỏi

-

Hiếm gặp

Mệt mỏi

Phù

-

-

Rất phổ biến

Đau ngực

Không phổ biến *

-

Không phổ biến

Đau

-

-

Không phổ biến

Cảm giác bất ổn

Không phổ biến *

-

Không phổ biến

Phù ngoại biên

Không phổ biến *

-

-

Sốt

Không phổ biến *

-

-

Thông số

Tăng cân

-

-

Không phổ biến

Giảm cân

-

-

Không phổ biến

Tăng urea máu

Không phổ biến *

-

-

Tăng creatinin máu

Không phổ biến *

-

-

Tăng bilirubin máu

Hiếm gặp

-

-

Tăng enzym gan

Hiếm gặp

Chưa được biết đến

Rất hiếm

Giảm huyết sắc tố và heamatocrit

Rất hiếm

-

-

Kéo dài khoảng QT trong điện tâm đồ

-

Chưa được biết đến

-

Tăng đường máu

-

Chưa được biết đến

-

Tăng acid uric máu

-

Chưa được biết đến

-

Chấn thương, ngộ độc và biến chứng

Ngã

Không phổ biến *

-

-

* Tần suất được tính từ các thử nghiệm lâm sàng cho các biến cố bất lợi được báo cáo tự nguyện.

Các ca SIADH (hội chứng bài tiết hormone chống lợi tiểu không phù hợp) đã được báo cáo với các thuốc ức chế enzyme chuyển khác. SIADH có thể coi là rất hiếm nhưng biến chứng có thể liên quan đến ức chế enzyme chuyển bao gồm perindopril.

Báo cáo phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ

Báo cáo các phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ sau khi sản phẩm thuốc được cấp phép là quan trọng. Nó cho phép giám sát liên tục cán cân lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo tất cả phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ.

Chống chỉ định

Mang thai, Hẹp động mạch chủ, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Huyết áp thấp, Hạ kali máu

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.