Thuốc Trosicam 15mg Alpex điều trị viêm đau xương khớp (30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Trosicam 15mg Alpex điều trị viêm đau xương khớp (30 viên)
Mô tả

Thuốc Trosicam có chứa meloxicam để điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp), điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ ALPEX PHARMA
Số đăng ký VN-20104-16
Dạng bào chế Viên nén phân tán
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Meloxicam
Nhà sản xuất Thụy Sĩ
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Trosicam 15mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Meloxicam 15mg

Công dụng của Thuốc Trosicam 15mg

Chỉ định

Thuốc Trosicam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
  • Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Dược lực học

Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, giảm hình thành các chất trung gian gây viêm. Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm hiệu quả hơn ở niêm mạc dạ dày và thận liên quan đến ức chế chọn lọc COX - 2 hơn COX - 1.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt 89% bằng đường uống. Sau khi uống 1 liều, nồng độ tối đa đạt sau 5 - 6 giờ, sau vài liều trạng thái ổn định đạt được sau 3 - 5 ngày. Dùng liên tục hơn 6 tháng không cho thấy sự thay đổi động học nào nên không dùng hơn 6 tháng. Mức độ hấp thu meloxicam đường uống không đổi khi dùng cùng thức ăn.

Phân bố

Meloxicam gắn với protein huyết tương, chủ yếu albumin 99%. Meloxicam khuếch tán trong hoạt dịch, nồng độ trong dịch khớp gần bằng một nửa trong huyết tương. Thể tích phân bố trung bình là 11 lít, dao động 30 - 40% giữa các cá thể.

Chuyển hóa

Gần như hoàn toàn qua gan, chất chuyển hóa chính 5’ - carboxymeloxicam (60% liều), tạo thành bởi quá trình oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5’ - hydroxymethylmeloxicam, bài tiết mức độ thấp hơn (9% liều), CYP2C9 đóng vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa này, một phần nhỏ qua CYP 3A4. Hoạt tính enzyme peroxidase có vai trò với chất còn lại chiếm 16%, 4% liều dùng.

Thải trừ

Chủ yếu dạng chất chuyển hóa, một nửa qua thận, một nửa qua phân. Dưới 5% liều hàng ngày được bài tiết dạng không chuyển hóa qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 20 giờ. Độ thanh thải của huyết tương toàn phần trung bình là 8 ml/phút.

Cách dùng Thuốc Trosicam 15mg

Cách dùng

Đặt viên thuốc trên lưỡi.

Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc).

Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước. Có thể bẻ đôi viên 15 mg để sử dụng cho liều 7.5 mg.

Liều dùng

Viêm xương khớp: 7.5mg/lần, nếu cần thiết có thể tăng lên 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7.5 mg/ngày.

Viêm cứng khớp đốt sống: 15 mg/ngày.

Nếu bệnh nhân 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống là 7.5 mg/ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách máu: Không nên dùng liều quá 7,5 mg/ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 15 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều cần rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân, không có thuốc giải đặc hiệu. Một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy cholestyramine tăng thải trừ meloxicam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Trosicam bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hệ tiêu hóa

Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

Bất thường thoáng qua các thông số của chức năng gan (ví dụ như tăng transaminase hoặc bilirubin), ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay đại thể.

Thủng dạ dày - ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét hay thủng dạ dày - ruột có khả năng gây tử vong.

Hệ huyết học

Thiếu máu.

Rối loạn công thức máu bao gồm đếm bạch cầu chênh lệch, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Sử dụng đồng thời với 1 thuốc có thể gây độc tủy xương, đặc biệt là methotrexate, có thể là 1 yếu tố thuận lợi cho việc khởi phát giảm tế bào máu.

Da

Ngứa da, nổi mẩn.

Viêm miệng, mề đay.

Nhạy cảm ánh sáng. Trường hợp hiếm: Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể gặp.

Hệ hô hấp

Đã ghi nhận sự khởi phát bệnh hen suyễn cấp tính ở 1 số cá nhân khi dùng aspirin hoặc các NSAID, bao gồm cả meloxicam.

Hệ thần kinh trung ương

Hoa mắt, đau đầu.

Chóng mặt, ù tai, ngủ gà.

Lú lẫn và mất định hướng, thay đổi tâm trạng.

Tim mạch

Phù.

Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

Hệ niệu - sinh dục

Các thông số chức năng thận bất thường (tăng nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc nồng độ ure huyết thanh).

Suy thận cấp.

Rối loạn thị giác

Viêm kết mạc, rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.

Phản ứng quá mẫn

Phù mạch và phản ứng tăng mẫn cảm tức thì bao gồm phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Polyp mũi, Viêm mũi, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.