Thuốc Trosicam 7.5mg Alpex Pharma điều trị viêm đau xương khớp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Trosicam của Công ty Alpexpharma S.A chứa Meloxicam có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
ALPEX PHARMA |
| Số đăng ký | VN-20105-16 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán tan trong miệng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Meloxicam |
| Nhà sản xuất | Thụy Sĩ |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Trosicam 7.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Meloxicam | 7.5mg |
Công dụng của Thuốc Trosicam 7.5mg
Chỉ định
Thuốc Trosicam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
- Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
- Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.
Dược lực học
Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, giảm hình thành các chất trung gian gây viêm. Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm hiệu quả hơn ở niêm mạc dạ dày và thận liên quan đến ức chế chọn lọc COX - 2 hơn COX - 1.
Dược động học
Hấp thu
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt 89% bằng đường uống. Sau khi uống 1 liều, nồng độ tối đa đạt sau 5 - 6 giờ, sau vài liều trạng thái ổn định đạt được sau 3 - 5 ngày. Dùng liên tục hơn 6 tháng không cho thấy sự thay đổi động học nào nên không dùng hơn 6 tháng. Mức độ hấp thu meloxicam đường uống không đổi khi dùng cùng thức ăn.
Phân bố
Meloxicam gắn với protein huyết tương, chủ yếu albumin 99%. Meloxicam khuếch tán trong hoạt dịch, nồng độ trong dịch khớp gần bằng một nửa trong huyết tương. Thể tích phân bố trung bình là 11 lít, dao động 30 - 40% giữa các cá thể.
Chuyển hóa
Gần như hoàn toàn qua gan, chất chuyển hóa chính 5’ - carboxymeloxicam (60% liều), tạo thành bởi quá trình oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5’ - hydroxymethylmeloxicam, bài tiết mức độ thấp hơn (9% liều), CYP2C9 đóng vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa này, một phần nhỏ qua CYP 3A4. Hoạt tính enzyme peroxidase có vai trò với chất còn lại chiếm 16%, 4% liều dùng.
Thải trừ
Chủ yếu dạng chất chuyển hóa, một nửa qua thận, một nửa qua phân. Dưới 5% liều hàng ngày được bài tiết dạng không chuyển hóa qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 20 giờ. Độ thanh thải của huyết tương toàn phần trung bình là 8 ml/phút.
Cách dùng Thuốc Trosicam 7.5mg
Cách dùng
Thuốc Trosicam 7.5 mg dùng đặt viên thuốc trên lưỡi.
Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc), nuốt với 240ml nước.
Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước.
Cách mở vỉ thuốc: Để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ, xé ở vết khía hình V.
Liều dùng
Viêm xương khớp: Dùng liều 7.5 mg/ngày, nếu cần có thể tăng lên 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: Dùng liều 15 mg/ngày, tùy đáp ứng có thể giảm xuống còn 7.5 mg/ngày.
Viêm cứng khớp đốt sống: Dùng liều 15 mg/ngày.
Bệnh nhân trên 65 tuổi, điều trị dài hạn trong bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp sống là 7.5 mg/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên < 16 tuổi: Chống chỉ định.
Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu với liều 7.5 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách: Không quá 7.5 mg/ngày.
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định lâm sàng.
Liều tối đa khuyến cáo: 15 mg/ngày. Không dùng quá liều tối đa khuyến cáo 15 mg/ngày.
Có thể bẻ đôi viên 15 mg để sử dụng liều 7.5 mg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều cần rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân, không có thuốc giải đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Trosicam, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
-
Hệ huyết học: Thiếu máu.
-
Da: Ngứa mẩn, nổi mẩn.
-
Hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt, đau đầu.
-
Tim mạch: Phù.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Hệ tiêu hóa: Ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn.
-
Hệ huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
-
Da: Viêm miệng, mề đay.
-
Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ù tai, ngủ gà.
-
Hệ niệu – sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh, ure huyết thanh.
Hiếm gặp: 1/10000 < ADR< 1/1000
-
Hệ tiêu hóa: Thủng dạ dày – ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét thủng dạ dày - ruột có thể tử vong.
-
Da: Nhạy cảm ánh sáng, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
-
Hệ thần kinh trung ương: Lú lẫn, mất định hướng , thay đổi tâm trạng.
-
Hệ niệu – sinh dục: Suy thận cấp.
-
Rối loạn thị giác: Viêm kết mạc, mờ mắt.
-
Quá mẫn: Phù mạch, phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 16 tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
ALPEX PHARMA