Thuốc Troysar AM Troikaa điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Troysar AM Troikaa điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Troysar Am của Công ty Troikaa Pharmaceuticals Limited, thành phần chính là losartan potassium, amlodipine besilate. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.

Troysar Am được bào chế dạng viên nén bao phim màu cam, hình tròn, hai mặt lồi, đóng gói theo quy cách hộp 100 viên nén bao phim (10 vỉ x 10 viên nén).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Troikaa
Số đăng ký VN-23093-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Losartan Potassium, Amlodipine
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Troysar AM

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan Potassium 50mg
Amlodipine 5mg

Công dụng của Thuốc Troysar AM

Chỉ định

Thuốc Troysar Am được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Troysar Am dùng để điều trị khi tăng huyết áp và/hoặc CAD, nên sử dụng Losartan 50 mg và Amlodipin 5 mg giống như sử dụng đồng thời 2 loại thuốc riêng lẻ, sử dụng nên phối hợp thể hiện sự tối ưu và có thể thay thế những loại riêng lẻ.
  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh động mạch vành (Coronary Artery Disease - CAD).
  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính.
  • Đau thắt ngực (Prinzmetal hoặc biến thể đau thắt ngực).
  • Chụp X-quang mạch máu dữ liệu CAD.

Dược lực học

Losartan

Angiotensin II [hình thành từ angiotensin I trong một phản ứng xúc tác bằng enzym chuyển đổi angiotensin (ACE, kininase II)], là một tác nhân gây co mạch mạnh, hormon tạo mạch máu của các hệ thống renin angiotensin và một thành phần quan trọng trong bệnh lý tăng huyết áp. Nó cũng kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone.

Losartan và chất chuyển hóa hoạt động chủ yếu ngăn chặn sự co mạch và tác động tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn chặn chọn lọc những gắn kết của angiotensin II với các thụ thể AT1 tại nhiều mô, (ví dụ, mạch máu cơ trơn, tuyến thượng thận). Cũng có một thụ thể AT2 tại nhiều mô nhưng không tác động cân bằng nội mô tim mạch.

Losartan cũng như chất chuyển hóa hoạt động không ức chế ACE (kininase II, các enzim chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II và Bradykinin thoái hóa); cũng không gắn kết hoặc ngăn chặn thụ thể nội tiết tố khác hoặc kênh ion. Losartan ức chế có hiệu lực tăng huyết áp của angiotensin II (cũng như angiotensin I) dạng tiêm. Một liều 100 mg ức chế có hiệu lực tăng huyết áp bằng khoảng 85% đỉnh điểm và tiếp tục ức chế 25 - 40% trong 24 giờ.

Loại bỏ phản hồi tiêu cực của angiotensin II làm tăng 2 - 3 lần hoạt động của renin huyết tương và kết quả làm tăng nồng độ angiotensin II trong huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp. Losartan không ảnh hưởng đến các phản ứng Bradykinin, trong khi thuốc ức chế ACE làm tăng phản ứng Bradykinin. Nồng độ Aldosterone giảm khi dùng Losartan. Mặc dù ảnh hưởng của Losartan lên sự tiết aldosterone, quan sát thấy tác động rất ít đến kali huyết thanh.

Có một hiệu ứng tăng nhẹ acid uric niệu dẫn đến sự giảm tối thiểu axit uric trong huyết thanh (có nghĩa là giảm < 0,4 mg/dl) khi dùng đường uống. Hiệu quả của Losartan trong vòng một tuần, nhưng trong một số trường hợp, có hiệu lực tối đa có thể xảy ra trong 3-6 tuần. Không có hiện tượng rõ ràng sau khi ngưng đột ngột Losartan.

Amlodipin

Amlodipin là một chất đối kháng calci dihydropyridin (đối kháng ion canxi hoặc chẹn kênh chậm) mà ức chế sự trao đổi qua màng của các ion canxi vào trong cơ trơn mạch máu và cơ tim. Amlodipin liên kết với cả hai dihydropyridin nondihydropyridine. Amlodipin ức chế dòng ion canxi qua màng tế bào có chọn lọc, với tác động mạnh hơn vào tế bào cơ trơn mạch máu hơn vào tế bào cơ tim.

Nồng độ canxi huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi amlodipin. Amlodipin là một chất gây giãn động mạch ngoại biên tác động vào cơ trơn mạch máu gây giảm sức đề kháng mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp. Các cơ chế làm giảm đau thắt ngực của amlodipin bao gồm:

Huyết động lực học: 

Amlodipin làm giãn mạch dẫn đến giảm sự hoạt động và duy trì huyết áp. Sự giảm huyết áp không kèm theo một sự thay đổi đáng kể nhịp tim hoặc nồng độ catecholamine huyết tương ở liều điều trị mãn tính. Với liều điều trị mãn tinh hàng ngày, hiệu quả hạ huyết áp được duy trì ít nhất 24 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tương ứng với hiệu quả ở những bệnh nhân trẻ và già.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, liều điều trị của Amlodipin làm giảm sự đề kháng của mạch thận và tăng tỷ lệ lọc cầu thận và tác động lên lưu lượng thận huyết thanh mà không có sự thay đổi tỷ lệ lọc hoặc protein niệu.

Như những thuốc chẹn kênh calci khác, đo huyết động học chức năng tim mạch khi nghỉ ngơi và trong lúc tập thể dục (hoặc đều nhịp) ở bệnh nhân có chức năng tâm thất bình thường dùng Amlodipin thường chứng tỏ có sự gia tăng nhẹ thông số tim mạch mà không ảnh hưởng đáng kể đến dP/dt hoặc áp suất lên tâm thất trái hoặc lưu lượng. Trong các nghiên cứu huyết động học.

Amlodipin không gây ra sự co thắt tim khi dùng liều điều trị cho động vật và con người. Kết quả tương tự, tuy nhiên, đã quan sát bệnh nhân bình thường hoặc bệnh nhân suy tim kèm theo các yếu tố co thắt tim.

Tác dụng điện sinh học:

Amlodipin không thay đổi chức năng nút xoang nhĩ hoặc dẫn truyền tâm nhĩ thất, không làm thay đổi đáng kể A-H và H-V và thời gian phục hồi nút xoang sau khi điều nhịp và không làm thay đổi các khoảng ghi điện tim hoặc sản xuất độ cao hơn của khối AV.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Losartan được hấp thu tốt và trải qua sự chuyển hóa đầu tiên; hệ thống sinh khả dụng của Losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều uống chuyển hoá thành chất chuyển hoá có hoạt tính.

Nồng độ đỉnh của Losartan đạt đến trong 1 giờ và và chất chuyển hóa hoạt động là trong 3 - 4 giờ.

Trong khi nồng độ tối đa của Losartan và chất chuyển hóa hoạt động trong huyết tương là xấp xỉ bằng nhau, AUC của chất chuyển hóa gấp 4 lần của Losartan. Thức ăn sẽ làm chậm sự hấp thu của Losartan và làm giảm Cmax của nó nhưng chỉ có tác dụng nhỏ lên AUC của Losartan hoặc trên AUC của chất chuyển hóa (giảm xuống khoảng 10%).

Sau khi uống Amlodipin, nồng độ cao đỉnh đạt sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đã được ước tính vào khoảng 64% và 90%. Sinh khả dụng của Amlodipin không bị thay đổi bởi thực phẩm.

Phân bố

Cả Losartan và chất chuyển hóa hoạt động gắn vào protein huyết tương chủ yếu là albumin, với tỷ lệ tương ứng là 1,3% và 0,2%.

Hàm lượng Amlodipine trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7 - 8 ngày dùng thuốc liên lục.

Chuyển hóa

Losartan là một tác nhân hoạt động và được chuyển hóa đầu tiên bằng enzym cytochrome P450. Được chuyển đổi một phần thành chất chuyển hóa axit cacboxylic hoạt động có nhiệm vụ đối kháng thụ thể angiotensin II. Chất chuyển hóa của Losartan đã được tìm thấy trong huyết tương của con người và nước tiểu.

Ngoài các chất chuyển hóa axit cacboxylic hoạt động, một số không hoạt động cũng được hình thành. Thời gian bán thải của Losartan là khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa là khoảng 6 - 9 giờ. Losartan và chất chuyển hóa của nó cũng không tích lũy trong huyết tương khi dùng liều 1 lần hàng ngày.

Amlodipin biến đổi (khoảng 90%) thành chất chuyển hóa bất hoạt thông qua sự chuyển hóa ở gan, với 10% thuốc chưa chuyển hoá và 60% các chất chuyển hóa bài tiết theo nước tiểu. 

Thải trừ

Sau uống liều duy nhất Losartan, khoảng 4% liều dùng được bài tiết không thay đổi trong nước tiểu và khoảng 6% được bài tiết trong nước tiểu là chất chuyển hóa hoạt động. Mật góp phần bài tiết Losartan và chất chuyển hóa của nó.

Sự thải trừ Amlodipin theo 2 pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là khoảng 30 - 50 giờ. Amlodipin và chất chuyển hóa chủ yếu thải trừ qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Troysar AM

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Mỗi ngày 1 viên hoặc theo chỉ định của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Losartan

Những biểu hiện của quá liều rất có thể là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể do sự kích thích hệ thần kinh phó giao cảm. Nếu có triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, cần tiến hành biện pháp điều trị hỗ trợ.

Losartan và chuyển hóa hoạt động không thể loại bỏ bằng cách lọc máu.

Amlodipin

Quá liều sẽ gây giãn mạch ngoại biên quá mức dẫn đến hạ huyết áp và có thể gây phản xạ nhịp tim nhanh. Ở người, cố ý sử dụng quá liều của Amlodipin rất hạn chế. Nếu dùng quá liều nhiều, phải hỗ trợ hoạt động của tim và của hệ hô hấp.

Thường xuyên đo huyết áp là điều cần thiết. Hạ huyết áp có nên xảy ra, bệnh nhân cần được hỗ trợ tim mạch bao gồm bắt đầu tăng liều từ từ và truyền dịch. Nếu hạ huyết áp vẫn không đáp ứng với những biện pháp bảo vệ, sử dụng tác nhân tăng huyết áp (như phenylephrine) cần quan tâm đến lưu lượng tuần hoàn và lượng nước tiểu bài tiết.

Tiêm tĩnh mạch canxi gluconat có thể có lợi trong việc phục hồi tác động phong bế kênh canxi. Vì Amlodipin liên kết mạnh với protein, nên thẩm phân không có kết quả.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Troysar Am, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Cơ xương: Co cứng cơ, đau lưng, đau chân.

  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

  • Hệ hô hấp: Nghẹt mũi và nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm xoang).

  • Phản ứng phản vệ: Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, họng, và/hoặc lưỡi hiếm xảy ra khi bệnh nhân được điều trị bằng Losartan; một số những bệnh nhân này trước đây có tiền sử phù mạch với loại thuốc ức chế ACE khác. Viêm mạch, bao gồm xuất huyết Henoch-Schonlein purpura, đã được báo cáo. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo.

  • Các xét nghiệm: Tăng cao các enzym gan và/hoặc bilirubin huyết thanh, tăng một ít nitrogen urê máu (BUN) hay creatinine huyết thanh, giảm ít hemoglobin và hematocrit, tăng kali máu và hạ natri máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Cơ xương: Globin cơ niệu.

  • Gan mật: Viêm gan.

  • Phản ứng phản vệ: Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, họng, và/hoặc lưỡi.

Không xác định tần suất

  • Phản ứng phản vệ: Viêm mạch, bao gồm xuất huyết Henoch-Schonlein purpura, đã được báo cáo.

  • Hô hấp: Ho khan, khó thở.

  • Toàn thân: Suy nhược/mệt mỏi, phù/sưng, mất ngủ.

  • Cơ xương khớp: Đau nhức bất thường, đau vai, đau cơ.

  • Thần kinh: Buồn nôn, đau đầu, giảm cảm giác, đau thần kinh ngoại vi, run, chóng mặt.

  • Tâm thần: Rối loạn chức năng tình dục (nam và nữ), mất ngủ, căng thẳng, trầm cảm, những giấc mơ bất thường, lo lắng, mất nhân cách.

  • Tai mũi họng: Viêm họng.

  • Tiêu hóa: Biếng ăn, táo bón, khó tiêu, mắc chứng khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tuỵ, nôn, tăng sản nướu răng.

  • Tim mạch: Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh thất và rung nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại vi, ngất xỉu, nhịp tim nhanh, chóng mặt khi thay đổi tư thế, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.

  • Mắt: Bất thường thị giác, viêm kết mạc, giác mạc, đau mắt.

  • Tai: Ù tai.

  • Hệ thống tiết niệu: Đi tiểu gắt nhiều lần, chứng tiểu đêm.

  • Hệ thần kinh tự động: Khô miệng, ra mồ hôi nhiều.

  • Trao đổi chất và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, khát.

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, nổi ban, giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.