Thuốc Tux-asol 60mg Medisun điều trị các bệnh phế quản và phổi có kèm ho khan (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Tux-asol 60mg Medisun điều trị các bệnh phế quản và phổi có kèm ho khan (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Tux-Asol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun, có chứa thành phần chính là Levodropropizine. Thuốc Tux-Asol được chỉ định để điều trị các bệnh phế quản và phổi có kèm ho khan trên đối tượng người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký 893110484624
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Levodropropizin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tux-asol 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levodropropizin 60mg

Công dụng của Thuốc Tux-asol 60mg

Chỉ định

Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong điều trị các bệnh phế quản-phổi có kèm theo ho khan.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm ho.

Mã ATC: R05DB27.

Cơ chế tác dụng

Levodropropizin có tác dụng giảm ho do ức chế sự tác động lên sợi C.

Levodropropizin là một thuốc giảm ho có tác dụng ngoại vi trên khí phế quản, kèm theo tác dụng chống dị ứng và chống co thắt phế quản.

Tác dụng dược lực

In vitro, thuốc đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự giải phóng các Levodropropizin tác động lên hệ thống phế quản phổi bằng cách ức chế sự co thắt phế quản gây ra bởi histamin, serotonin hoặc bradykinin.

Dược động học

Trên người, levodropropizin được hấp thu và phân bố nhanh sau khi uống.

Thời gian bán thải từ 1-2 giờ. Levodropropizin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi và dưới dạng chất chuyển hóa như levodropropizin liên hợp và p-hydroxylevodropropizin dạng tự do hoặc liên hợp. Levodropropizin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu khoảng 35% liều dùng trong vòng 48 giờ.

Các nghiên cứu dược động học đã được tiến hành trên chuột, chó và người. Sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ ở cả ba loài là như nhau với sinh khả dụng đường uống trên 75%.

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương ở người không đáng kể (11-14%) và có thể so sánh với các giá trị quan sát được trên chó và chuột.

Các thử nghiệm trong đó thuốc được dùng liên tục cho thấy việc điều trị trong 8 ngày (3 lần/ngày) không ảnh hưởng đến đặc tính hấp thu và thải trừ của thuốc. Do đó, có thể loại trừ sự tích lũy và tự chuyển hóa của thuốc.

Tỉ lệ thu hồi dược chất phóng xạ sau khi uống là 93%.

Không có sự thay đổi đáng kể về đặc tính dược động học của thuốc ở trẻ em, bệnh nhân cao tuổi bị suy thận vừa hoặc nặng.

Cách dùng Thuốc Tux-asol 60mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (tương đương 60 mg levodropropizin)/lần, 1-3 lần/ngày cách nhau ít nhất 6 giờ.

Dùng thuốc đến khi hết triệu chứng ho, nhưng không quá 2 tuần. Nếu triệu chứng ho không hết sau khoảng thời gian này, bệnh nhân cần ngừng sử dụng thuốc.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không quan sát thấy tác dụng không mong muốn đáng kể sau khi dùng thuốc ở liều đơn lên đến 240 mg hoặc 120 mg (3 lần/ngày) trong 8 ngày.

Đã có 1 vài trường hợp quá liều ở trẻ em 2 - 4 tuổi. Những trường hợp này không để lại hậu quả nào.

Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân có triệu chứng đau bụng và nôn. Đã có 1 trường hợp ngủ li bì và độ bão hòa oxy giảm sau khi dùng liều 600 mg. Trong trường hợp quá liều với các triệu chứng lâm sàng đã rõ ràng, cần bắt đầu điều trị triệu chứng ngay khi có thể và sử dụng các biện pháp điều trị thông thường thích hợp (như rửa dạ dày, sử dụng than hoạt, truyền dịch,...).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Dựa trên ước tính về số lượng bệnh nhân phơi nhiễm với levodropropizin từ lượng thuốc bán ra và trên cơ sở các báo cáo tự phát, ít hơn 1 trong số 500.000 bệnh nhân bị tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tác dụng không mong muốn trong bảng dưới đây được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan của MedDRA với tần suất quy ước như sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (21/100 đến <1/10), ít gặp (1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp 21/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Phân loại hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặpPhản ứng quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngRất hiếm gặpHôn mê do hạ đường huyết (1 trường hợp
đã được báo cáo ở bệnh nhân nữ cao tuổi
đang dùng thuốc hạ đường huyết đường
uống)
Rối loạn tâm thầnRất hiếm gặpDễ kích động, rối loạn nhân cách/nhận thức
Rối loạn hệ thần kinhRất hiếm gặpĐau đầu, run, dị cảm, buồn ngủ; ngất
Co cứng-co giật (1 trường hợp đã được báo cáo)
Động kinh cơn nhỏ (1 trường hợp đã được
báo cáo)
Rối loạn tai và mê đạoRất hiếm gặpChóng mặt
Rối loạn tuần hoànRất hiếm gặpĐánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Loạn nhịp tim (1 trường hợp đã được báo
cáo)
Rối loạn mạchRất hiếm gặpHạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtRất hiếm gặpKhó thở, ho, phù đường hô hấp
Rối loạn hệ tiêu hóaRất hiếm gặpĐau bụng trên, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Viêm lưỡi (1 trường hợp đã được báo cáo)
Áp tơ (1 trường hợp đã được báo cáo)
Rối loạn gan mậtRất hiếm gặpViêm gan ứ mật (1 trường hợp đã được báo cáo ở bệnh nhân nữ cao tuổi đang dùng thuốc hạ đường huyết đường uống)
Rối loạn da và mô dưới daRất hiếm gặpMày đay, ban đỏ, ngoại ban, phát ban, ngứa, phù mạch, phản ứng da.
Bong biểu bì tại chỗ (đã có báo cáo 1 trường hợp tử vong)
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtRất hiếm gặpYếu cơ
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốcRất hiếm gặpMệt mỏi
Phù toàn thân, suy nhược (hiếm có báo cáo)

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.