Thuốc Twynsta 80mg/5mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn (14 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Twynsta 80mg/5mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn (14 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Twynsta 80mg/5mg do công ty Boehringer Ingelheim Pharma, Đức sản xuất, thành phần chính là Telmisartan 80 mg và amlodipine 5mg dưới dạng besilate. Twynsta 80mg/5mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn.

Viên nén hai lớp hình bầu dục màu xanh và trắng có khắc mã sản phẩm A1 và logo công ty trên lớp màu trắng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Boehringer
Số đăng ký VN-16590-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 14 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Telmisartan, Amlodipine
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Twynsta 80mg/5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Telmisartan 80mg
Amlodipine 5mg

Công dụng của Thuốc Twynsta 80mg/5mg

Chỉ định

Thuốc Twynsta được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Ðiều trị thay thế: Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.
  • Ðiều trị bổ sung: TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
  • Điều trị khởi đầu: TWYNSTA có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân cần được điều trị với nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu. Huyết áp mục tiêu ở mỗi bệnh nhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ.

Dược lực học

Twynsta kết hợp hai hợp chất hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát: thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II - telmisartan, và thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridinic - amlodipine. Sự kết hợp của các chất này có tác dụng bổ sung hạ huyết áp, làm giảm huyết áp xuống mức độ lớn hơn một trong hai thành phần.

Telmisartan: 

Telmisaran là một thuốc hiệu quả đường uống và đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1). Telmisartan gắn kết có chọn lọc với thụ thể AT1. Sự gắn kết này là kéo dài. Telmisartan không biểu hiện ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít được biết hơn.

Amlodipine: 

Amlodipine là một chất ức chế dòng ion calci đi vào tế bào, thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion calci) và ức chế dòng ion calci xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. 

Cơ chế của tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine là do hiệu quả giãn trực tiếp trên cơ trơn mạch máu, dẫn đến làm giảm kháng lực ngoại vi và giảm huyết áp.

Dược động học

Dược động học của kết hợp cố định liều tỷ lệ và mức độ hấp thu của TWYNSTA là tương đương với sinh khả dụng của telmisartan và amlodipine khi dùng dưới dạng các viên riêng rẽ. Dược động học của các thành phần đơn lẻ. 

Hấp thu 

Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù số lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%. Khi telmisartan được dùng cùng với thức ăn, mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan thay đổi khoảng 6% (liều 40 mg) tới xấp xỉ khoảng 19% (liều 160 mg). 3 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương là tương tự khi telmisartan dùng lúc đói hoặc cùng với thức ăn. 

Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) giảm ít khó có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Sau khi uống những liều amlodipine đơn trị liệu, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine đạt được trong vòng 6 - 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được xác định nằm trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: 

Telmisartan liên kết phần lớn với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 500 L.

Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipine cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc trong tuần hoàn là liên kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.

Chuyển hóa: 

Telmisartan được chuyển hóa theo con đường liên kết glucuronide với các phân tử mẹ. Các liên kết này không cho thấy tác dụng dược lý. Amlodipine được chuyển hóa nhiều (khoảng 90%) qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ:

Telmisartan có thời gian bán thải hơn 20 giờ. Sau khi dùng đường uống (và tĩnh mạch) telmisartan hầu như phần lớn bài tiết qua phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiểu là < 2% của liều. Độ thanh thải toàn phần huyết tương (CL) là cao (khoảng 900 ml/phút so với tốc độ máu qua gan (khoảng 1500 mL/phút)).

Amlodipine được thải trừ từ huyết tương ở hai pha, với thời gian bán thải khoảng từ 30 giờ tới 50 giờ. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khi dùng tiếp tục trong 7-8 ngày. 10% amlodipine ban đầu và 60% amlodipine dưới dạng chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Twynsta 80mg/5mg

Cách dùng

TWYNSTA có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Người lớn: Nên sử dụng TWYNSTA một lần mỗi ngày.

Điều trị thay thế 

Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.

Điều trị bổ sung

TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu. Bệnh nhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải bất kỳ phản ứng không mong muốn như phù khiến không thể tăng liều hơn nữa, có thể chuyển sang dùng TWYNSTA 40/5 mg một lần mỗi ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp mong đợi.

Điều trị khởi đầu

Bệnh nhân có thể điều trị khởi đầu với TWYNSTA nếu khó có thể kiểm soát huyết áp bằng một thuốc. Liều khởi đầu thông thường của TWYNSTA là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân cần hạ huyết áp mạnh hơn có thể khởi đầu với TWYNSTA 80/5 mg một lần mỗi ngày.

Có thể tăng tới liều tối đa 80/10 mg một lần mỗi ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tối thiểu 2 tuần điều trị. Có thể sử dụng TWYNSTA cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc.

Suy gan 

Nên sử dụng thận trọng TWYNSTA ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em và thanh thiếu niên

TWYNSTA không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của TWYNSTA. 

Nếu quá liều, nên điều trị hỗ trợ. Có thể có lợi ích khi sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khắc phục ảnh hưởng của chất chẹn kênh calci. Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởi màng lọc thận nhân tạo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Twynsta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm bàng quang.
  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, ngủ gà, choáng váng, đau nửa đầu, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên, dị cảm, giảm xúc giác, loạn vị giác, run.
  • Rối loạn tai: Chóng mặt.
  • Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực.
  • Rối loạn mạch: Huyết áp thấp, tụt huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt.
  • Rối loạn hô hấp: Ho.
  • Rối loạn dạ dày – ruột: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, khô miệng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Chàm, hồng ban, phát ban, ngứa.
  • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ (vọp bẻ ở chân), đau cơ, đau ở chi (đau chân).
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu đêm.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn cương dương.
  • Rối loạn toàn thân: Phù ngoại biên, suy nhược (yếu), đau ngực, mệt mỏi, phù, khó chịu.
  • Xét nghiệm: Tăng men gan, tăng acid uric máu.

Ngoài ra, có thể có tác dụng không mong muốn của từng hoạt chất riêng lẻ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy gan, Dị ứng thuốc, Tắc mật

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.