Thuốc Uformat 50mg CPC1HN điều trị xơ gan mật nguyên phát và giúp hoà tan sỏi mật (20 ống x 5ml)
| Mô tả |
Thuốc Uformat là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, có thành phần chính là Ursodeoxycholic acid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị xơ gan mật nguyên phát và giúp hoà tan sỏi mật không phát hiện được bằng chụp phim X quang ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường, điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi, điều trị các bệnh gan ứ mật mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
CPC1HN |
| Số đăng ký | 893110128523 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 20 Ống |
| Thành phần | Ursodeoxycholic acid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Uformat 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ursodeoxycholic acid | 50mg |
Công dụng của Thuốc Uformat 50mg
Chỉ định
Thuốc Uforma được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát và giúp hoà tan sỏi mật không phát hiện được bằng chụp phim X-quang ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
- Trẻ em: Điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi.
- Điều trị các bệnh gan ứ mật mạn tính.
Dược lực học
Mã ATC: A05AA02
Nhóm tác dụng dược lý: Acid mật.
UDCA là một acid mật có tác dụng làm giảm cholesterol trong dịch mật chủ yếu bằng cách phân tán cholesterol và tạo thành pha tinh thể lỏng. UDCA ảnh hưởng đến tuần hoàn ruột gan của muối mật bằng cách làm giảm sự tái hấp thu của các loại muối kỵ nước nội sinh và có khả năng gây độc như acid cholic và chenodeoxy-cholic.
Các nghiên cứu trong in vitro cho thấy UDCA có tác dụng bảo vệ gan trực tiếp và làm giảm độc tính trên gan của muối mật kỵ nước. Tác dụng miễn dịch cũng đã được chứng minh với việc giảm biểu hiện bất thường của kháng nguyên HLA lớp I trên tế bào gan cũng như ức chế sản xuất cytokin và interleukin.
Bệnh xơ nang - Trẻ em
Từ các báo cáo lâm sàng có sẵn được thực hiện dài hạn từ 10 năm trở lên với điều trị UDCA ở bệnh nhân nhi mắc bệnh xơ nang liên quan đến rối loạn gan mật, có bằng chứng cho thấy điều trị bằng UDCA có thể làm giảm sự tăng sinh ống mật, ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương mô học và thậm chí đảo ngược các thay đổi về gan I nếu được điều trị ở giai đoạn đầu của bệnh xơ nang liên quan đến rối loạn gan mật. Nên điều trị bằng UDCA ngay khi được chẩn đoán bệnh để đạt hiệu quả tối ưu.
Dược động học
UDCA được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn khi dùng đường uống. UDCA liên kết 96 - 98% với protein huyết tương và được chuyển hóa qua gan và bài tiết qua mật dưới dạng liên hợp glycin và taurin. Trong ruột, một số liên hợp bị khử và tái hấp thu. Các liên hợp cũng có thể được khử hydrat hóa thành acid lithocholic, một phần được hấp thu, sulfat hóa bởi gan và bài tiết qua đường mật.
Cách dùng Thuốc Uformat 50mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Không có giới hạn về tuổi đối với việc sử dụng hỗn dịch uống Uformat trong điều trị xơ gan mật nguyên phát và giúp hoà tan sỏi mật không phát hiện được bằng chụp phim X quang. Liều dùng hàng ngày sau đây được khuyến cáo cho các chỉ định khác nhau:
Đối với xơ gan mật nguyên phát và các bệnh gan ứ mật mạn tính trừ ứ mật liên quan đến xơ nang và viêm xơ chai đường mật nguyên phát, nên dùng liều 12 - 16 mg UDCA/kg thể trọng/ngày.
Đối với bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát:
Trong 3 tháng đầu điều trị, nên sử dụng hỗn dịch Uformat nhiều lần trong ngày. Khi các thông số chức năng gan được cải thiện, liều hàng ngày có thể được dùng một lần một ngày vào buổi tối.
Trọng lượng cơ thể | Liều hàng ngày (mg/kg thể trọng) | Hỗn dịch Uformat (ống) | |||
|---|---|---|---|---|---|
3 tháng đầu | Sau đó | ||||
Sáng | Trưa | Tối | Tối (một lần một ngày) | ||
8 - 11 | 12 - 16 | - | 1/4 ống | 1/4 ống | 1/2 ống |
12 - 15 | 12 - 16 | 1/4 ống | 1/4 ống | 1/4 ống | 3/4 ống |
16 - 19 | 13 - 16 | 1/2 ống | - | 1/2 ống | 1 ống |
20 - 23 | 13 - 15 | 1/4 ống | 1/2 ống | 1/2 ống | 1 ống |
24 - 27 | 13 - 16 | 1/2 ống | 1/2 ống | 1/2 ống | 1 ống |
28 - 31 | 14 - 16 | 1/4 ống | 1/2 ống | 1 ống | 1 ống |
32 - 39 | 12 - 16 | 1/2 ống | 1/2 ống | 1 ống | 2 ống |
40 - 47 | 13 - 16 | 1/2 ống | 1 ống | 1 ống | 2 ống |
48 - 62 | 12 - 16 | 1 ống | 1 ống | 1 ống | 3 ống |
63 - 80 | 12 - 16 | 1 ống | 1 ống | 2 ống | 4 ống |
81 - 95 | 13 - 16 | 1 ống | 2 ống | 2 ống | 5 ống |
96 - 115 | 13 - 16 | 2 ống | 2 ống | 2 ống | 6 ống |
Hơn 115 |
| 2 ống | 2 ống | 3 ống | 7 ống |
Việc điều trị xơ gan mật nguyên phát bằng hỗn dịch uống Uformat phải được thực hiện thường xuyên và có thể được kéo dài vô thời hạn.
- Đối với ứ mật liên quan đến xơ nang, liều khuyến cáo là 20 mg UDCA/kg thể trọng/ngày.
- Đối với viêm xơ chai đường mật nguyên phát, nên sử dụng liều 10 - 15 mg UDCA/kg/ngày. Liều 20 mg UDCA/kg thể trọng/ngày cũng đã được chứng minh là cải thiện mô học và xét nghiệm chức năng gan ở bệnh nhân viêm xơ chai đường mật nguyên phát.
- Để làm tan sỏi mật cholesterol: Khoảng 10 mg UDCA/kg thể trọng/ngày, tương đương với:
Trọng lượng cơ thể | Hỗn dịch Uformat (ống) |
|---|---|
51 - 65 kg | 2,5 ống |
66 - 80 kg | 3 ống |
81 - 100 kg | 4 ống |
Hơn 100 kg | 5 ống |
Hỗn dịch Uformat nên được uống vào buổi tối trước khi đi ngủ và phải được thực hiện thường xuyên.
Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật có thể dao động từ 6 - 24 tháng tùy thuộc vào kích thước và thành phần sỏi.
Cần nội soi hoặc siêu âm theo dõi trong khoảng 6 tháng cho đến khi sỏi mật biến mất.
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi 2 lần nội soi liên tiếp và/hoặc siêu âm cách nhau 4 - 12 tuần không còn tìm thấy sỏi mật do các kĩ thuật này không thể phát hiện những viên sỏi có đường kính nhỏ hơn 2 mm. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi điều trị bằng acid mật được ước tính lên tới 50% sau 5 năm. Sỏi cản quang hoặc cản quang một phần được cho là khó tan hơn sỏi không cản quang. Sỏi không cholesterol chiếm 10 - 15% sỏi không cản quang và có thể không bị tan bởi acid mật.
Người cao tuổi: Không có bằng chứng nào cho thấy rằng cần phải thay đổi liều người lớn nhưng cần phải tính đến các biện pháp phòng ngừa có liên quan.
Trẻ em: Sỏi mật giàu cholesterol và xơ gan mật nguyên phát rất hiếm gặp ở trẻ em nhưng khi mắc phải, liều lượng nên tính theo cân nặng. Không có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và an toàn ở đối tượng này.
Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang
Trẻ em: Trẻ em bị xơ nang từ 1 tháng đến 18 tuổi: 20 mg UDCA/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng liều lên đến 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết.
Trẻ em dưới 10 kg trọng lượng cơ thể rất ít khi bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, nên sử dụng xi lanh có chia thể tích sử dụng một lần.
Trọng lượng cơ thể lên tới 10 kg: Liều 20 mg UDCA/kg/ngày.
Thiết bị đong: Xi lanh chia vạch 2 ml sử dụng một lần (không có sẵn).
Trọng lượng cơ thể (kg) | Hỗn dịch Uformat (ml) | |
|---|---|---|
Buổi sáng | Tối | |
4 | 0,80 | 0,80 |
4,5 | 0,90 | 0,90 |
5 | 1,00 | 1,00 |
5,5 | 1,10 | 1,10 |
6 | 1,20 | 1,20 |
6,5 | 1,30 | 1,30 |
7 | 1,40 | 1,40 |
7,5 | 1,50 | 1,50 |
8 | 1,60 | 1,60 |
8,5 | 1,70 | 1,70 |
9 | 1,80 | 1,80 |
9,5 | 1,90 | 1,90 |
10 | 2,00 | 2,00 |
Trọng lượng cơ thể hơn 10 kg: Liều 20 - 25 mg UDCA/kg/ngày.
Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều dùng bằng UDCA (mg/kg BW) | Hỗn dịch Uformat (ống) | |
|---|---|---|---|
Buổi sáng | Buổi sáng | ||
11 - 12 | 21 - 23 | 1/2 ống | 1/2 ống |
13 - 15 | 21 - 24 | 1/2 ống | 3/4 ống |
16 - 18 | 21 - 23 | 3/4 ống | 3/4 ống |
19 - 21 | 21 - 23 | 3/4 ống | 1 ống |
22 - 23 | 22 - 23 | 1 ống | 1 ống |
24 - 26 | 22 - 23 | 1 ống | 1,25 ống |
27 - 29 | 22 - 23 | 1,25 ống | 1,25 ống |
30 - 32 | 21 - 23 | 1,25 ống | 1,5 ống |
33 - 35 | 21 - 23 | 1,5 ống | 1,5 ống |
36 - 38 | 21 - 23 | 1,5 ống | 1,75 ống |
39 - 41 | 21 - 22 | 1,75 ống | 1,75 ống |
42 - 47 | 20 - 22 | 1,75 ống | 2 ống |
48 - 56 | 20 - 23 | 2,25 ống | 2,25 ống |
57 - 68 | 20 - 24 | 2,75 ống | 2,75 ống |
69 - 81 | 20 - 24 | 3,25 ống | 3,25 ống |
82 - 100 | 20 - 24 | 4 ống | 4 ống |
> 100 |
| 4,5 ống | 4,5 ống |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể bị tiêu chảy. Nhìn chung, các triệu chứng khác của quá liều là không có khả năng xảy ra vì sự hấp thu của UDCA giảm khi tăng liều và lượng nhiều hơn được bài tiết qua phân.
Không có biện pháp phòng ngừa cụ thể và nên điều trị triệu chứng bằng cách bù nước và điện giải.
Sử dụng UDCA kéo dài, liều cao (28 - 30 mg/kg/ngày) ở bệnh nhân viêm xơ chai đường mật tiên phát có nguy cơ cao gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uformat bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Phân nhão, tiêu chảy |
| Rất hiếm gặp | Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng | |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Vôi hóa sỏi mật |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Nổi mề đay |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
CPC1HN