Thuốc Uniferon B9 Mediplantex điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Uniferon B9, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, với thành phần chính Sắt (II) sulfate và Acid folic. Đây là thuốc dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ, khi cơ thể kém hấp thu sắt, hoặc hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mediplantex |
| Số đăng ký | 893100714324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acid folic, Ion sắt (II) (dưới dạng Sắt (II) sulfat khô) |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Uniferon B9
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid folic | 250mcg |
| Ion sắt (II) (dưới dạng Sắt (II) sulfat khô) | 50mg |
Công dụng của Thuốc Uniferon B9
Chỉ định
Thuốc Uniferon B9 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
- Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
- Cơ thể kém hắp thu sắt: Cắt đoạn đạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn.
- Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
Dược lực học
Sắt (II) sulfate:
Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là từ thịt.
Acid folic thường được phối hợp với sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp này có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.
Acid folic:
Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử hóa thành tetrahydrofolate là coenzyme của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotide có nhân purine hoặc pyrimidine, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA.
Khi có vitamin C, acid folic được chuyển hóa thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.
Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amine, vào sự tạo thành và sử dụng formate.
Dược động học
Acid folic:
Thuốc được giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích lũy ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4–5 mcg đào thải qua nước tiểu. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.
Sắt (II) sulfate:
Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Người bình thường không thiếu sắt hấp thu khoảng 0,5–1 mg sắt mỗi ngày. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt giảm khi có chất chelate hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid HCI và vitamin C.
Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào trong cơ thể thải qua phân.
Cách dùng Thuốc Uniferon B9
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Chú ý không nhai viên thuốc khi uống.
Liều dùng
Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic:
Uống 2 viên/tuần.
Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic:
Uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8–12 tuần.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh.
Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamine (5–10 g deferoxamine hòa tan trong 50–100 mL nước) vào dạ dày qua ống thông.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uniferon B9, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mediplantex