Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg Korea United giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg Korea United giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Univixin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Korea United Pharm, thuốc có thành phần chính Clopidogrel. Đây là thuốc dùng để chỉ định giảm các biến cố do xơ vữa động mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Korea United
Số đăng ký 893110311523
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Clopidogrel
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clopidogrel 75mg

Công dụng của Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg

Chỉ định

Thuốc Univixin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Clopidogrel được chỉ định dùng để giảm các biến cố do xơ vữa động mạch trong các trường hợp sau:

  • Mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hay bệnh động mạch vành ngoại biên đã ổn định.
  • Hội chứng mạch vành cấp.

Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không tăng đoạn ST (đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân được kiểm soát y tế và được kiểm soát bằng sự can thiệp động mạch vành dưới da (có hoặc không đặt stent) hoặc phẫu thuật ghép cầu nối động mạch vành, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ kết hợp tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cũng như tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ kéo dài.

Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp có tăng đoạn ST, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào và giảm tỷ lệ của sự kết hợp tử vong do tái nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Những lợi ích này không được biết ở bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình mạch nguyên khởi.

Dược lực học

Clopidogrel là một dẫn chất thienopyridin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự ticlopidin, là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel là tiền chất (prodrug) với tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính.

Chuyển hóa sinh học xảy ra qua 2 bước: Clopidogrel bị oxy hóa ban đầu thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel, sau đó chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Con đường chuyển hóa liên quan một số isoenzym cytochrom P450 (ví dụ như CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6).

Clopidogrel là một chất ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor), chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh với ái lực thấp vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, do đó sẽ ức chế sự gắn của ADP vào thụ thể và dẫn tới ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu, phức hợp này cần thiết để gắn fibrinogen tiểu cầu làm ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế giải phóng hạt đặc (chứa ADP, calci và serotonin) tiểu cầu qua trung gian ADP và hạt alfa (chứa fibrinogen và thrombospondin), các hạt này chứa các chất có tác dụng tăng cường ngưng tập tiểu cầu. Tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel duy trì ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (7 - 10 ngày). Không giống như aspirin, clopidogrel và ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu không bất hoạt cyclooxygenase để ngăn chặn tổng hợp prostaglandin và thromboxan A.

Khi uống liều hàng ngày clopidogrel 75 mg, tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu xuất hiện trong ngày điều trị đầu tiên và đạt được ức chế 40 - 60% ở mức ổn định khoảng 3 - 7 ngày. Sau khi ngừng thuốc, sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu trong vòng 5 ngày.

Dược động học

Clopidogrel hấp thu nhanh và không hoàn toàn qua đường uống, lượng hấp thu ít nhất 50%. Khi uống liều 75 mg clopidogrel, nồng độ clopidogrel trong huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi uống rất thấp, thường dưới giới hạn định lượng (0,00025 mg/lít). Nồng độ cao nhất của chất chuyển hóa chính trong huyết tương của clopidogrel (dẫn chất acid carboxylic không hoạt tính đối với ngưng tập tiểu cầu) là 3 mg/lít ở thời điểm 1 giờ sau khi uống.

Clopidogrel là tiền chất và được chuyển hóa qua gan, phần lớn thành dẫn chất acid carboxylic là chất chuyển hóa không hoạt tính. Chuyển hóa qua gan bởi isoenzym cytochrom P450 bao gồm CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6. Chất chuyển hóa có hoạt tính là một dẫn chất thiol, nhưng rất không ổn định nếu tách ra khỏi huyết tương. Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn với protein huyết tương tỷ lệ cao (98% và 94%).

Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân. Khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 46% thải trừ qua phân. Nửa đời thải trừ của chất chuyển hóa chính là 8 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại.

Nghiên cứu dược động học của chất chuyển hóa chính cho thấy sinh khả dụng của clopidogrel không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Cách dùng Thuốc Univixin Clopidogrel 75mg

Cách dùng

Dùng qua đường uống.

Có thể dùng kèm với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi:

  • Mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch vành ngoại biên đã ổn định: Liều clopidogrel khuyến cáo là 75 mg/lần/ngày.
  • Hội chứng mạch vành cấp: Clopidogrel nên bắt đầu điều trị với liều đơn 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/lần/ngày. Aspirin (75 - 325 mg/lần/ngày) nên được sử dụng ngay từ đầu và tiếp tục duy trì khi phối hợp với clopidogrel.

Trẻ em:

Không nên dùng clopidogrel ở trẻ em vì còn thiếu các dữ liệu về hiệu quả thuốc.

Bệnh nhân suy thận:

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân suy gan trung bình vừa là người có nguy cơ chảy máu tạng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Sử dụng clopidogrel quá liều làm kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng xuất huyết. Liều uống duy nhất clopidogrel 1500 hoặc 2000 mg/kg gây chết ở chuột nhắt và chuột cống, liều 3000 mg/kg gây chết ở khỉ đầu chó. Các triệu chứng nhiễm độc cấp là nôn (ở khỉ đầu chó), kiệt sức, khó thở và xuất huyết dạ dày ruột xuất hiện ở tất cả các loài.

Xử trí: Trên cơ sở đáng tin cậy về mặt sinh học, truyền tiểu cầu có thể thích hợp cho việc đảo ngược các tác dụng dược lý của clopidogrel nếu cần phải hồi phục nhanh chóng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống một liều thuốc:

  • Trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ: Nên uống thuốc ngay và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ.
  • Hơn 12 giờ: Nên uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ và không nên tăng gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Vui lòng xem thêm các thông tin tóm tắt về an toàn thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Liệt kê các tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc các tác dụng không mong muốn khác ngoài nghiên cứu đã được ghi nhận và trình bày bên dưới.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Rối loạn mạch máu: Tụ máu.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết dạ dày ruột, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Thâm tím.
  • Các rối loạn chung và toàn thân: Chảy máu tại vết mổ.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Xuất huyết nội sọ (đã ghi nhận một số trường hợp có thể tử vong), đau đầu, bị cảm, chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: Chảy máu mắt (viêm màng kết, bệnh mắt, võng mạc).
  • Rối loạn dạ dày-ruột: Loét dạ dày và loét tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết).
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.
  • Khác: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu.

Hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000):

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, bao gồm giảm bạch cầu nặng.
  • Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt.
  • Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết sau phúc mạc.
  • Bệnh về hệ sinh sản và tuyến vú: Vú to ở nam.

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hội chứng ban xuất huyết giảm tiểu cầu do huyết khối (TTP), thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng rối loạn đông máu mắc phải, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
  • Rối loạn mạch máu: Xuất huyết trầm trọng, xuất huyết vết thương hở do phẫu thuật, viêm mạch máu, hạ huyết áp.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi do tăng bạch cầu ái toan.
  • Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết dạ dày ruột và xuất huyết sau phúc mạc có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm dạng loét hoặc viêm đại tràng dạng tế bào lympho), viêm miệng.
  • Rối loạn gan-mật: Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Các rối loạn về da và mô dưới da: Viêm da do phồng rộp (hoại tử da nhiễm độc, hội chứng
  • Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ban đỏ, hay tróc da, mề đay, chàm, lichen phẳng.
  • Rối loạn xương khớp, mô liên kết và xương: Chảy máu cơ xương (tràn máu trong khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận, tăng creatinin trong máu.
  • Các rối loạn chung và toàn thân: Sốt.

Chưa biết (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn):

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.