Viên ngậm Uphatin 5mg Uphace điều trị các triệu chứng táo bón (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Uphatin của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 25 chứa natri picosulfat có tác dụng trong điều trị chứng táo bón. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Uphace |
| Số đăng ký | VD-36156-22 |
| Dạng bào chế | Viên nén ngậm |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Natri picosulfat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên ngậm Uphatin 5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Natri picosulfat | 5mg |
Công dụng của Viên ngậm Uphatin 5mg
Chỉ định
Thuốc Uphatin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị các triệu chứng táo bón.
- Chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.
Dược lực học
Natri picosulfat là chất kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng.
Sau khi uống, thuốc kích thích nhu động ruột sau khi được vi khuẩn đường ruột chuyển hóa. Các sản phẩm chuyển hóa tác động lên các thụ thể hóa học của các nơron trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột, do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột.
Dược động học
Tác dụng thường xuất hiện sau từ 10 đến 14 giờ. Nếu dùng cùng với magnesi citrat để thụt tháo đại tràng thì tác dụng có thể xuất hiện chỉ sau 3 giờ.
Natri picosulfat được chuyển hóa nhờ các vi khuẩn đường ruột thành một chất vẫn có hoạt tính là bis (p-hydroxyphenyl)-2-pyridymethan và được đào thải qua thận.
Cách dùng Viên ngậm Uphatin 5mg
Cách dùng
Viên ngậm.
Liều dùng
Điều trị táo bón:
Ngậm trước khi đi ngủ.
Người lớn: 1 - 3 viên.
Trẻ em 2 - 5 tuổi: 1/2 viên.
Trẻ 5 - 10 tuổi: 1/2 đến 1 viên.
Rửa tháo ruột:
2 viên Uphatin kết hợp với magnesi citrat vào buổi sáng và dùng thêm một liều như vậy vào buổi chiều hôm trước ngày thăm khám hoặc mổ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Tiêu chảy, mất nhiều nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là kali, có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.
Xử lý
Bù nước và điện giải bằng cách truyền dịch đường tĩnh mạch, tùy theo kết quả điện giải đồ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uphatin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Đau bụng (đau thắt đại tràng), tiêu chảy, hạ kali máu.
Hiếm gặp
-
Ngoại ban.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tắc ruột
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Uphace