Thuốc Urliv 300 Theon Pharmaceuticals điều trị làm tan sỏi mật, cải thiện chức năng gan (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Urliv-300 là sản phẩm của Theon Pharmaceuticals dùng làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang có kích thước nhỏ đến trung bình ở bệnh nhân có chức năng túi mật còn chức năng. Acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật. Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Theon Pharmaceuticals |
| Số đăng ký | VN-22520-20 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ursodiol |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Urliv 300
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ursodiol | 300mg |
Công dụng của Thuốc Urliv 300
Chỉ định
Thuốc Urliv-300 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang có kích thước nhỏ đến trung bình ở bệnh nhân có chức năng túi mật còn chức năng.
- Acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật. Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát.
Dược lực học
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện với một lượng nhỏ trong thành phần acid mật ở người.
Acid ursodeoxycholic là một tác nhân làm tan sỏi mật do làm giảm hàm lượng cholesterol trong ruột nhờ làm giảm tổng lượng cholesterol ở gan và làm giảm hấp thu cholesterol.
Dược động học
Ursodiol chủ yếu được hấp thụ từ ruột non (khoảng 90% liều dùng). Ursodiol gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Chuyển hóa lần đầu qua gan: Ursodiol ngoại sinh được chuyển hóa qua gan dưới dạng gốc taurin và glycin liên hợp.
Các chất liên hợp này được bài tiết vào mật. Thời gian đạt nồng độ đỉnh từ 1 - 3 giờ. Thời gian bán thải của ursodiol từ 3,5 - 5,8 ngày. Ursodiol được thải trừ chủ yếu qua phân, một lượng rất nhỏ được thải trừ qua nước tiểu. Một lượng nhỏ ursodiol không hấp thụ đi vào ruột giả và bị phân hủy bởi vi khuẩn thành 7-dehydroxylation, kết quả là một phần acid lithocholic được hấp thu vào ruột giả nhưng bị sunfat hóa tại gan và nhanh chóng được đào thải qua phần dưới dạng sulfolithocholyl glycin hoặc dạng kết hợp sulfolithocholyl taurin.
Cách dùng Thuốc Urliv 300
Cách dùng
Viên nén Urliv được dùng đường uống, thuốc được uống cùng với nước. Acid ursodeoxycholic nên được chia làm 2 - 3 lần uống sau bữa ăn, trong đó có luôn có một liều uống được sau bữa ăn tối.
Liều dùng
Điều trị xơ gan mật tiên phát:
- Đối với người lớn và người cao tuổi: Liều thường dùng là 10 - 15 mg acid ursodeoxycholic/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần /ngày.
- Trẻ em: Liều dùng theo cân nặng.
Làm tan sỏi mật cholesterol:
- Đối với người lớn và người cao tuổi: Liều thường dùng là 6 – 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 - 3 lần. Liều dùng có thể tăng lên 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
- Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm tùy theo kích thước sỏi. Khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa.
- Trẻ em: Liều dùng theo cân nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm dần theo liều tăng dần và vì vậy thuốc được đào thải qua phân nhiều hơn.
Không cần các biện pháp điều trị đặc biệt, nếu xảy ra tiêu chảy cần bù nước và cân bằng điện giải.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo tần suất gặp, sử dụng theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 tới < 1/10); ít gặp (≥ 1/1,000 tới < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 tới < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không xác định (không thể ước tính từ số liệu sẵn có).
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Phân nhão, tiêu chảy.
- Rất hiếm gặp: Đau bụng trên bên phải trong quá trình điều trị xơ gan mật.
- Không xác định: Nôn, buồn nôn.
Rối loạn gan mật:
- Rất hiếm gặp: Alci hóa sỏi mật làm cho chúng không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và bệnh nhân phải cần đến phẫu thuật, xơ gan mất bù trong điều trị giai đoạn đầu của xơ gan mật tiên phát (phần nào giảm sau khi ngưng dùng thuốc).
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: Nổi mày đay.
- Không xác định: Ngứa.
Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Theon Pharmaceuticals