Thuốc Uro-Vaxom OM Pharma tăng cường miễn dịch do nhiễm khuẩn đường tiết niệu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Uro-Vaxom OM Pharma tăng cường miễn dịch do nhiễm khuẩn đường tiết niệu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Uro-Vaxom là sản phẩm của OM Pharma, có thành phần chính là Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cường miễn dịch trong phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới tái phát và điều trị hỗ trợ nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Swaziland OM Pharma
Số đăng ký 760410251623
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli
Nhà sản xuất Thụy Sĩ
Nước sản xuất Swaziland
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Uro-Vaxom

Thông tin thành phần Hàm lượng
Chất ly giải vi khuẩn đông khô Escherichia coli 6mg

Công dụng của Thuốc Uro-Vaxom

Chỉ định

Thuốc Uro-Vaxom được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng cường miễn dịch trong phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới tái phát và điều trị hỗ trợ nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Hoạt chất chính của Uro-Vaxom (OM-89) là chiết xuất hòa tan của 18 chủng vi khuẩn E.coli đông khô được dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát. Phù hợp với hiệu quả điều biến miễn dịch tự nhiên có ích của vi khuẩn hội sinh tồn tại ở đường ruột, OM-89 thúc đẩy các dấu hiệu tăng cường miễn dịch và kích hoạt khả năng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích nghi.

Tính đáp ứng kép làm tăng hiệu quả của hệ miễn dịch, kéo theo tăng cường sự bảo vệ chống lại nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Tác dụng này là tổng quát (tức tăng thực bào), miễn dịch tế bào (kích thích các tế bào B và T) và miễn dịch thể dịch (tạo kháng thể và cytokine trợ viêm). Chiết xuất vi khuẩn hòa tan này được sản xuất bằng cách làm tiêu hóa học có kiểm soát, dẫn đến sự tạo thành các chất gắn kết của các thụ thể miễn dịch phân tử lượng thấp và sự đề kháng chống lại các protease tiêu hóa.

Hiệu quả điều trị của OM-89 được giải thích rõ nhất nhờ sự kích thích tự nhiên của hệ miễn dịch trong đường ruột, diễn ra trong các mảng Peyer (PPs), như đã được chứng minh bằng các phân đoạn được làm giàu và gắn nhãn 14C trong các cấu trúc miễn dịch này.

OM-89 là chất điều biến miễn dịch, theo cơ chế đáp ứng miễn dịch tự nhiên, được hấp thu trong ruột, nơi nó tạo ra các tế bào có thẩm quyền miễn dịch trong mô bạch huyết ở ruột và tiếp đó làm tăng cường miễn dịch niêm mạc trong đường tiết niệu.

Nghiên cứu hiệu quả/lâm sàng

Đã công bố bốn nghiên cứu ngắn hạn, có kiểm soát placebo mù đôi ở những người lớn khỏe mạnh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thêm vào đó còn một nghiên cứu ở quần thể đặc biệt (những bệnh nhân bị tổn thương tủy sống) và một số thử nghiệm nhãn mở. Các nghiên cứu này đã xác nhận có sự liên quan lâm sàng của các phát hiện về miễn dịch học nói trên.

Cũng đã tìm hiểu ảnh hưởng dài ngày khi dùng Uro-Vaxom, bao gồm một nghiên cứu mù đôi cũng như tác dụng khi dùng liều tăng cường. Một vài nghiên cứu nhãn mở được tiến hành ở trẻ em, phụ nữ mang thai và sau mãn kinh.

Dược động học

Không có nghiên cứu dược động học được tiến hành trên người.

Các đặc tính tiền lâm sàng:

Nghiên cứu dược động học trên động vật

Hấp thu

Cho chuột cống trắng uống một liều duy nhất chiết xuất E.coli 14C (từ một chủng) (> 30 KD). Nghiên cứu này cho thấy độ hấp thu 50% của phân đoạn được đặc trưng bởi phân tử lượng ít nhất là 30 kD. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 4 giờ và thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 33 giờ.

Sau khi hấp thu qua niêm mạc, các phân đoạn chứa trong OM-89 sẽ tiếp xúc với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch của đường ruột (như trong mảng Peyer). Điều này đảm bảo một kích thích thích hợp để đạt được các tác động về hệ miễn dịch.

Phân bố 

Cho chuột cống trắng uống một liều uống duy nhất của chất chiết xuất E. coli đánh dấu và so sánh với liều uống phân tử lượng cao (>30 kD) và thấp (<30 kD). Các phân đoạn phân tử lượng cao được tìm thấy trong máu sau khi dùng 1 giờ, giảm đáng kể sau 24 giờ. Phân bố nhiều nhất trong gan, tiếp theo là lách và mảng Peyer. Chiết xuất E.coli 14C phân tử lượng thấp với sự phân bố tương tự ở các cơ quan được sử dụng như chất kiểm soát, đã chứng tỏ con đường tiêu hóa là một phần đi qua mảng Peyer và đường tiêu hóa để tới các cơ quan. Kích thước phân tử cao của các phân đoạn được cô lập từ máu ngoại vi và nồng độ của các protein phóng xạ trong gan và các mô bạch huyết đích chứng minh OM-89 đã đi qua niêm mạc - ruột, nhờ đó xác minh đường uống là con đường sử dụng.

Cho chuột cống trắng uống một liều duy nhất OM-89 phân tử lượng cao > 30 kD. Sự sáp nhập cao nhất của chất đánh dấu được tìm thấy trong gan, tuyến nội tiết (thượng thận, tuyến iáp, tụy tạng), và trong các mô bạch huyết (lá lách, các hạch bạch huyết mạc treo ruột).

Chuyển hoá

Cho chuột cống trắng uống một liều uống duy nhất OM-89 14C phân tử lượng cao > 30 kD. Phân tích bằng sắc ký loại trừ kích thước chất đánh dấu 14C trong huyết thanh 4 giờ sau khi uống cho thấy có sự thay đổi rất ít trong mô hình phân tử lượng cao của phân đoạn ban đầu đối với phân tử lượng thấp hơn. Điều này cho thấy chất phóng xạ trong huyết thanh bắt nguồn từ chiết xuất HEC, và một phần của chất đánh dấu này cũng tìm thấy trong các phân tử có phân tử lượng cao.

Các thử nghiệm kết tủa miễn dịch cho thấy các biểu vị kháng nguyên của OM-89 14C > 30kD được giữ lại ít nhất một phần trong suốt quá trình tiêu hóa và hấp thu; tỉ lệ phóng xạ theo phần trăm phóng xạ 14C - OM-89 > 30kD thu được trong huyết thanh chuột cống trắng cho thấy ít nhất một phần của sản phẩm OM-89 (hoặc các phân đoạn của nó) được gắn vào globulin miễn dịch đặc hiệu cho chiết xuất E. coli OM-89 hoàn chỉnh, trong khi số còn lại tồn tại dưới dạng tự do.

Đào thải

Số lượng phóng xạ chủ yếu được đào thải nhanh trong vòng 24 giờ. Tại thời điểm 96 giờ, thuốc thử nghiệm được đào thải chủ yếu qua phân (nam: 51,0% ± 3,5; nữ: 50,9% ± 4,2), tiếp đó là qua khí thở ra (nam: 22,6% ± 0,3, nữ: 25,0% ± 3,1) và nước tiểu (nam: 3,9% ± 1, nữ: 4,1% ± 0,6), tổng là 78,3% (± 2,6) và 80,3% (± 6,1) trong tổng số OM-89 > 30 KD đã dùng.

Một tỷ lệ thấp hoặc không đáng kể đã đạt được tìm thấy trong đường ruột và dạ dày. Đã phát hiện tổng cộng 90,6% (ở nam) và 91,5% (ở nữ) chất đánh dấu 14C.

Dữ liệu về độ an toàn tiền lâm sàng

OM-89 cho thấy có độ an toàn đáng kể trong các chương trình mở rộng của nghiên cứu độ an toàn trên động vật.

Cách dùng Thuốc Uro-Vaxom

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Điều trị dự phòng hoặc bổ sung: 1 viên 6mg 1 ngày, uống vào buổi sáng khi đói trong 3 tháng liên tục.

Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp: 1 viên 6mg 1 ngày, uống vào buổi sáng khi đói để hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn thông thường cho đến khi hết triệu chứng nhưng ít nhất trong 10 ngày liên tiếp.

Liều cụ thể khuyến cáo:

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Uro-Vaxom chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 4 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Không có dữ liệu cụ thể về tính an toàn và hiệu quả của Uro-Vaxom ở những bệnh nhân bị suy gan hay thận. Do đó không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. 

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Uro-Vaxom bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn được thể hiện bởi các cơ quan và tần suất chúng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và / hoặc trong quá trình theo dõi thực tế trong thời gian sử dụng Uro-Vaxom. Các tần suất được xác định như sau:

Thường gặp : < 1/10 đến ≥1/100 ; Ít gặp: <1/100 đến ≥ 1/1000 ; Hiếm gặp: <1/1.000 đến ≥ 1/10.000 ; Rất hiếm gặp: Ít hơn < 1/10.000, và bao gồm một số trường hợp cá biệt.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Ít gặp: Quá mẫn.
  • Rất hiếm gặp: Phù miệng.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: Đau đầu.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, không dung nạp dạ dày, khó tiêu.
  • Ít gặp: Đau bụng.

Rối loạn ngoài da và các mô dưới da

  • Ít gặp: Phát ban, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Rụng tóc.

Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ tiêm

  • Ít gặp: Sốt.
  • Rất hiếm gặp: Phù ngoại biên.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.