Thuốc Ursomaxe Arlico điều trị sỏi túi mật, bệnh gan ứ mật (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Ursomaxe Arlico điều trị sỏi túi mật, bệnh gan ứ mật (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Ursomaxe 200Mg Arlico 3X10 là sản phẩm thuốc của Công ty Korea Arlico Pharm.Co., ltd với thành phần hoạt chất là Ursodeoxycholic Acid được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sỏi túi mật, bệnh gan ứ mật.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Arlico
Số đăng ký 880110042625
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Ursodeoxycholic acid
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ursomaxe

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ursodeoxycholic acid 200mg

Công dụng của Thuốc Ursomaxe

Chỉ định

Thuốc Ursomaxe 200Mg Arlico 3X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X-quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.
  • Bệnh gan ứ mật mạn tính: Đặc biệt là viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm đường mật xơ hóa, tổn thương gan do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.
  • Bệnh nhi: Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (muscoviscidose) ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Dược lực học

Acid Ursodeoxycholic là một đồng phân epimer 7-β của Acid Chenodeoxycholic. Đây là một acid mật có mặt tự nhiên trong thành phần dịch mật của người nhưng tồn tại với tỉ lệ thấp so với lượng acid mật toàn phần.

Acid Ursodeoxycholic làm tăng khả năng hòa tan cholesterol trong dịch mật ở người, chuyển đổi mật không tan (dễ tạo sỏi) thành dịch mật tan. Nhiều cơ chế tác động được chứng minh để giải thích tác dụng của Acid Ursodeoxycholic: Giảm bài tiết cholesterol vào dịch mật bằng cách giảm sự hấp thu của cholesterol tại ruột và sự tổng hợp của nó tại gan; tăng lượng acid mật có tác dụng làm tan cholesterol dưới dạng micelle; đánh tan sỏi mật bằng cách tạo thành chất lỏng kết tinh đậm đặc tại túi mật và cải thiện sự điều tiết mật đều đặn và sự tháo rỗng trong túi mật.

Bệnh nhi: Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy. Đã có dữ liệu về việc sử dụng thuốc kéo dài hơn 10 năm, trích xuất từ các báo cáo lâm sàng, liên quan đến điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic đối với bệnh nhi mắc phải các bệnh gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.

Những dữ liệu này cho thấy điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic có thể làm giảm sự sản sinh ống mật, dừng quá trình tổn thương mô và thậm chí đảo ngược các biến đổi về gan mật nếu được sử dụng vào giai đoạn sớm của bệnh. Điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic phải được bắt đầu từ khi chuẩn đoán được thiết lập, để hiệu quả điều trị được tối ưu.

Dược động học

Sau khi uống, Acid Ursodeoxycholic dễ hấp thu tại ruột non. Acid Ursodeoxycholic gắn kết 96-98% protein huyết tương. Sau đó, Acid Ursodeoxycholic bị đào thải qua mật dưới dạng liên hợp (với glycin và taurin) và đi vào chu trình gan ruột. Acid Ursodeoxycholic bị chuyển hóa một phần bởi hệ vi khuẩn đường ruột và các dẫn xuất của nó được đào thải qua phân.

Cách dùng Thuốc Ursomaxe

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Sỏi túi mật cholesterol:

Liều dùng trung bình được khuyến cáo là 10 mg/kg (trong hoặc sau bữa tối) để hạn chế quá trình tạo sỏi túi mật, thời gian điều trị cho phép đánh tan sỏi là ít nhất 4 đến 6 tháng, tùy theo kích thước ban đầu của sỏi, và có thể kéo dài đến 24 tháng, không gián đoạn.

Phải duy trì điều trị trong 3 đến 4 tháng sau khi có xác nhận sỏi bị đánh tan hoàn toàn bằng siêu âm. Tuy nhiên, thời gian điều trị không được vượt quá 2 năm. Liều dùng có thể điều chỉnh khi bác sĩ đánh giá là cần thiết.

Bệnh gan ứ mật mạn tính:

Liều dùng tối ưu là 13 đến 15 mg/kg/ngày. Khuyến cáo tăng liều dần để đạt liều dùng tối đa sau 4 và 8 tuần điều trị.

Trong trường hợp có bệnh lý gan ứ mật làm biến chứng bệnh lý tổn thương hóa nhầy, liều dùng tối ưu là 20 mg/kg/ngày. Liều dùng được chia làm 2 đến 3 lần trong ngày, uống trong khi ăn.

Bệnh nhi

Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi:

Uống 20 mg/kg/ngày chia làm 2 đến 3 lần.

Liều dùng có thể tăng đến 30 mg/kg/ngày, nếu cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều Acid Ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu Acid Ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.

Cách xử trí: Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường hợp bị tiêu chảy, có thể điều trị bằng cách khôi phục cân bằng nước và điện giải. Tuy nhiên, cũng có lời khuyên dùng colestyramin vì nó có khả năng chelat hóa các acid mật.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ursomaxe 200Mg Arlico 3X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Rất hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hoá: Đau nghiêm trọng ở vùng hạ sườn phải (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát), vôi hóa sỏi túi mật, xơ gan mất bù (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển) và có hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị.

  • Da và tổ chức dưới da: Mày đay.

Không xác định tần xuất

  • Da và tổ chức dưới da: Ngứa nhiều.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Tắc mật

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.