Thuốc Uruso Tab. 200mg Daewoong điều trị sỏi mật (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Uruso 200 mg của Công ty Daewoong D Pharmaceutical Co.,Ltd.; thành phần chính là acid ursodeoxycholic. Thuốc dùng điều trị sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng, cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát, cải thiện chức năng gan trong bệnh viêm gan C. Uruso 200 mg được bào chế dưới dạng viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc số “200”, mặt còn lại có khắc chữ “DW” và vạch phân liều. Hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Daewoong |
| Số đăng ký | VN-18290-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Acid ursodeoxycholic |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Uruso Tab. 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid ursodeoxycholic | 200mg |
Công dụng của Thuốc Uruso Tab. 200mg
Chỉ định
Thuốc Uruso 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng.
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát.
- Cải thiện chức năng gan trong bệnh viêm gan C.
Dược lực học
Sau khi uống, acid ursodeoxycholic được cô đặc và dự trữ trong túi mật, acid ursodeoxycholic làm giảm bão hòa cholesterol nhờ ức chế tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan, đồng thời ức chế tái hấp thu cholesterol vào ruột. Tác dụng giảm bão hòa cholesterol cho phép hòa tan từ từ sỏi cholesterol.
Ngoài ra, acid ursodeoxycholic làm tăng lưu lượng mật, giúp cải thiện tình trạng ứ mật. Acid ursodeoxycholic giúp bảo vệ tế bào gan khỏi tác dụng gây độc gan của các acid mật không tan trong nước (như acid lithocholic, acid deoxycholic, acid chenodeoxycholic) nhờ ức chế cạnh tranh hấp thu vào ruột.
Dược động học
Phân bố:
Sau khi uống, acid ursodeoxycholic vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.
Chuyển hóa:
Acid ursodeoxycholic nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với glycin hoặc taurin rồi đi vào mật. Một tỷ lệ nhỏ acid ursodeoxycholic chịu sự chuyển hóa do vi khuẩn trong chu trình gan - ruột.
Thải trừ:
Acid ursodeoxycholic được đào thải chủ yếu qua phân.
Cách dùng Thuốc Uruso Tab. 200mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng: 8 – 12 mg/kg/ngày trước khi ngủ hoặc chia làm 2 - 3 lần (liều lớn hơn uống trước khi đi ngủ). Thời gian dùng 6 - 4 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.
Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát: 10 – 15 mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần.
Cải thiện chức năng gan trong bệnh viêm gan C: 12 – 18 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Người già
Không có sự khác nhau đáng kể về hiệu quả điều trị và tính an toàn của acid ursodeoxycholic giữa người lớn tuổi và người trẻ. Tuy nhiên, do chức năng sinh lý giảm ở người lớn tuổi, thận trọng khi dùng acid ursodeoxycholic cho bệnh nhân lớn tuổi.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác lập. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Tiêu chảy có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều. Nhìn chung, các triệu chứng khác của quá liều không thể xảy ra do hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều, và do đó được thải nhiều qua phân.
Không có phương pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều. Trong trường hợp tiêu chảy, cần bù nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uruso 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tiêu hóa:
- Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị.
Quá mẫn:
- Ngứa, hiếm khi phát ban.
Các tác dụng ngoại ý khác:
- Mệt mỏi toàn thân, choáng váng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Viêm ruột, Dị ứng thuốc, Viêm gan mạn, Tắc mật
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Daewoong