Thuốc Urxyl 300mg Davipharm điều trị xơ gan, làm tan sỏi mật (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Urxyl 300mg Davipharm điều trị xơ gan, làm tan sỏi mật (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Urxyl 300 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, thành phần chính chứa ursodeoxycholic acid, là thuốc dùng để trị xơ gan, làm tan sỏi mật.

Urxyl 300 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 6 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110290000
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ursodeoxycholic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Urxyl 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ursodeoxycholic acid 300mg

Công dụng của Thuốc Urxyl 300mg

Chỉ định

Thuốc Urxyl 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị xơ gan mật tiên phát (PBC). 
  • Làm tan sỏi mật không cản quang giàu cholesterol ở bệnh nhân túi mật còn hoạt động tốt. UDCA không hòa tan được sỏi cholesterol có lớp bao calci hoặc sỏi được hình thành từ các sắc tố mật. UDCA có vai trò quan trọng trong việc điều trị ở những bệnh nhân bị chống chỉ định phẫu thuật hoặc đang cố tránh phẫu thuật. 

Trẻ em

  • Điều trị xơ nang kèm rối loạn gan mật ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Dược lực học

Mã ATC: A05AA02. 

Nhóm dược lý: Thuốc đường tiêu hóa. 

Ursodeoxycholic acid (UDCA) là một chất có trong thành phần của dịch mật, chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 5%) trong acid mật toàn phần. Sau khi uống thuốc, tỷ lệ này tăng lên tương ứng với liều dùng và UCDA có thể trở thành thành phần chính của acid mật (chiếm 40 - 50%). Ursodeoxycholic acid (UDCA) có tác dụng làm giảm cholesterol trong dịch mật chủ yếu bằng cách giảm hấp thu cholesterol từ ruột. Tác dụng này không làm ảnh hưởng đến sinh tổng hợp cholesterol và acid mật. Cholesterol dần dần được hòa tan từ sỏi trong túi mật. 

Trẻ em

Xơ nang: Từ các báo cáo thực nghiệm lâm sàng kéo dài trên 10 năm cho thấy tác dụng của UDCA trong điều trị xơ nang kèm rối loạn gan mật ở trẻ em. Có bằng chứng khi điều trị bằng UDCA có thể làm giảm tăng sinh đường mật, làm chậm sự tiến triển tổn thương mô và thậm chí có thể phục hồi những biến đổi gan mật nếu được điều trị trong giai đoạn đầu của bệnh. Nên bắt đầu điều trị bằng UDCA ngay sau khi được chẩn đoán mắc bệnh để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Dược động học

Hấp thu 

UDCA được hấp thu từ đường tiêu hóa. UDCA có mặt trong huyết tương 10 - 40 phút sau khi uống thuốc. UDCA chỉ hòa tan vừa phải ở đoạn trên của ruột non nhưng được hấp thu tốt ở hỗng tràng và hồi tràng. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 - 3 giờ. 

Phân bố 

Ở người khỏe mạnh, ít nhất 70% UDCA (chưa liên hợp) gắn protein huyết tương. Chưa có thông tin về sự gắn kết protein huyết tương của UDCA đã liên hợp ở người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân xơ gan mật tiên phát. Thể tích phân bố của UDCA chưa được xác định nhưng được cho là rất nhỏ vì thuốc phần lớn phân bố ở mất và ruột non. 

Chuyển hóa 

Sau khi hấp thu, UDCA trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu và chu trình ruột gan. Độ thanh thải qua gan lần đầu của UDCA khoảng 60% (chủ yếu ở dạng liên hợp với glycin). UDCA được bài tiết nhanh chóng vào mật. Dạng liên hợp UDCA-glycin có thể bị thủy phân giải phóng UDCA ở dạng tự do. Phần không được hấp thu sẽ được vi khuẩn ở đường ruột chuyển hóa thành acid lithocholic. Một dạng chuyển hóa khác là acid 7-ketolithocholic có thể được tái hấp thu và chuyển hóa ở gan thành UDCA và acid lithocholic.

Thải trừ 

UDCA và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được thải trừ qua phân. Tỷ lệ thuốc thải trừ qua nước tiểu tăng lên trong quá trình điều trị nhưng vẫn ở mức dưới 1% trừ trường hợp xơ gan ứ mật nặng.

Cách dùng Thuốc Urxyl 300mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với nước.

Liều dùng

Điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC)

Người lớn và người cao tuổi

10 - 15mg/kg/ngày, chia uống 2 đến 4 lần. 

Trẻ em

Nên chỉnh liều theo cân nặng. 

Làm tan sỏi mật

Người lớn và người cao tuổi

Liều thông thường là 6 - 12mg/kg/ngày, uống một lần vào buổi tối hoặc chia uống nhiều lần. Liều có thể tăng lên 15mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì nếu cần. Thời gian điều trị có thể đến 2 năm, tùy thuộc vào kích thước sỏi, và nên tiếp tục điều trị thêm khoảng 3 tháng nữa sau khi sỏi biến mất. 

Trẻ em

Chỉnh liều theo cân nặng. 

Xơ nang kèm rối loạn gan mật ở trẻ em 6 - 18 tuổi

20mg/kg/ngày chia 2 - 3 lần, có thể dùng đến 30mg/kg/ngày nếu cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung, các triệu chứng quá liều khác không rõ ràng do sự hấp thu của UDCA giảm khi tăng liều và tăng bài tiết qua phân. 

Không cần dùng biện pháp điều trị đặc hiệu nào, chủ yếu là bù dịch và điện giải khi có tiêu chảy. Tuy nhiên, nên theo dõi chức năng gan. Nếu cần, có thể dùng nhựa trao đổi ion để gắn kết acid mật trong ruột. 

Một số đối tượng đặc biệt

Điều trị liều cao kéo dài UDCA (28 - 30mg/kg/ngày) ở bệnh nhân viêm xơ đường mật tiên phát (với liều chỉ định chưa được FDA phê duyệt) làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Urxyl 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Đánh giá các tác động không mong muốn được dựa trên dữ liệu tần suất sau: 

Rất thường gặp (> 1/10). 

Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10). 

Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100).

Hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1.000). 

Rất hiếm/Không biết (< 1/10.000/ không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có). 

Rối loạn tiêu hóa: Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã có báo cáo thường gặp phân lỏng hoặc tiêu chảy trong điều trị UDCA. Rất hiếm khi xảy ra đau bụng trên bên phải trong quá trình điều trị xơ gan mật. UDCA có thể gây buồn nôn và nôn. Tần số của ảnh hưởng này không được biết đến. 

Rối loạn mật: Trong quá trình điều trị UDCA, có thể xảy ra hình thành sỏi mật trong trường hợp hiếm không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và dẫn đến phẫu thuật ở một số bệnh nhân Trong quá trình điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát, rất hiếm xảy ra trường hợp xơ gan mất bù, một phần hồi phục sau khi ngừng điều trị. 

Rối loạn da và dưới da: Rất hiếm khi xảy ra mày đay. UDCA có thể gây ngứa. Tần số của ảnh hưởng này không được biết đến. 

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.