Thuốc Usasartim 150mg Ampharco điều trị cao huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Usasartim 150 Ampharco 3x10 của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A, thành phần chính Irbesartan 150mg, là thuốc dùng để điều trị cao huyết áp và bệnh lý bệnh nhân đái tháo đường type 2. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Ampharco |
| Số đăng ký | 893110042323 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Irbesartan |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Usasartim 150mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan | 150mg |
Công dụng của Thuốc Usasartim 150mg
Chỉ định
Thuốc Usasartim 150 Ampharco 3x10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Điều trị cao huyết áp: Có thể sử dụng đơn liệu pháp hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
-
Bệnh lý thận trên bệnh nhân đái tháo đường type 2: Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có tăng creatinin máu và protein niệu ở những bệnh nhân bị cao huyết áp và đái tháo đường type 2. Irbesartan giúp giảm tiến triển bệnh lý thận trên những bệnh nhân này.
Dược lực học
Irbesartan là một chất đối vận thụ thể angiotensin II. Angiotensin II là một chất gây co mạch mạnh được hình thành từ angiotensin I trong một phản ứng do các men chuyển angiotensin xúc tác. Irbesartan ức chế các tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách gắn vào các thụ thể ATI của angiotensin II.
Irbesartan không ức chế các men chuyển angiotensin nên thuốc không ảnh hưởng lên chuyển hóa của bradykinin và do đó ít gây tác dụng phụ ho khan.
Dược động học
Hấp thu và phân bố
Irbesartan được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống với độ khả dụng sinh học trung bình khoảng 60 - 80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 - 2 giờ uống thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng lên tính khả dụng của Irbesartan.
Chuyển hoá và thải trừ
Thời gian bán hủy thải trừ của Irbesartan vào khoảng 11 - 15 giờ. Nồng độ thuốc trong máu đạt đến trạng thái ổn định sau 3 ngày uống thuốc. Irbesartan được chuyển hóa thông qua gắn kết với axit glucuronic và với sự oxy hóa.
Chất chuyển hóa chính trong máu là phức hợp irbesartan glucuronic không có hoạt tính dược lý (khoảng 6%). Irbesartan gắn kết với protein huyết thanh ở mức 90%. Thể tích phân bố trung bình là 53 - 93 lít. Với các liều uống lặp lại, irbesartan không cho thấy có sự tích lũy thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng. Thuốc qua được hàng rào máu não và nhau thai ở mức yếu.
Cách dùng Thuốc Usasartim 150mg
Cách dùng và liều dùng
Cao huyết áp:
Liều đề nghị khởi đầu là 150mg uống một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên đến 300mg một lần/ngày. Có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid nếu dùng Irbesartan đơn độc không kiểm soát được huyết áp. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân có suy gan, suy thận.
Bệnh lý thận do đái tháo đường type 2:
Liều duy trì đề nghị 300mg/ngày. Không có số liệu về hiệu quả lâm sàng khi dùng liều thấp hơn trên những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường. Với những bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hay giảm natri máu (chẳng hạn đang điều trị lợi tiểu mạnh hay đang lọc thận) nên khởi đầu với liều thấp 75mg một ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có nhiều dữ liệu về quá liều mặc dù uống 900mg Irbesartan mỗi ngày trong liên tục 8 tuần vẫn dung nạp tốt. Uống quá liều Irbesartan có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hay chậm. Không thể lọc máu để thải loại Irbesartan. Điều trị là điều trị nâng đỡ và triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Usasartim 150 Ampharco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ có thể gặp bao gồm đau bụng, lo lắng, căng thẳng, ù tai, phù, nhức đầu, đau cơ, đau họng, buồn nôn, nôn, nổi mẩn da, nhịp tim nhanh…
Thuốc không làm tăng ho khan như thường xảy ra với các thuốc ức chế men chuyển.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy thận, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Hẹp động mạch thận
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Ampharco