Thuốc Uspasmyl USP dùng chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Uspasmyl là sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma Usa - Việt Nam, thành phần chính là alverin citrat 60mg, simethicon 300mg. Uspasmyl dùng để: Chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa kèm theo trướng bụng. Điều trị triệu chứng liên quan hội chứng ruột kích thích. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893110381123 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Alverin citrat, Simethicon |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Uspasmyl
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alverin citrat | 60mg |
| Simethicon | 300mg |
Công dụng của Thuốc Uspasmyl
Chỉ định
Thuốc USpasmyl được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa kèm theo trướng bụng.
- Điều trị triệu chứng liên quan hội chứng ruột kích thích.
Dược lực học
Alverin citrat
Có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị. Tác dụng của ruột; ức chế thụ thể serotonin SHT1A.
Simethicon
Là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt. Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi.
Dược động học
Alverine
Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.
Simethicon
Sau khi uống, simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa, cũng không cản trở bài tiết acid dạ dày hoặc hấp thu các chất dinh dưỡng. Simethicon được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.
Cách dùng Thuốc Uspasmyl
Cách dùng
Uspasmyl dùng đường uống.
Uống nguyên viên thuốc, nên uống trước bữa ăn hoặc khi đau.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi
- Uống 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.
Trẻ em < 12 tuổi
- Không nên dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
Xử trí
Như khi ngộ độc atropin: Phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần phải có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uspasmyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ rất hiếm gặp, ADR< 1/10000
- Gan mật: Các rối loạn ở gan sẽ hồi phục sau khi ngừng điều trị.
- Hô hấp: Phù thanh quản.
- Da và mô dưới da: Mề đay.
- Mạch máu: Sốc.
Hướng dẫn xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp