Thuốc Vacolaren 20mg Vacopharm điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Vacolaren 20mg Vacopharm điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)
Mô tả

Vacolaren 20 mg của Công ty Cổ phần Dược Vacopharm, thành phần chính là trimetazidin. Thuốc có tác dụng điều trị đau thắt ngực.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vacopharm
Số đăng ký 893110690624
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 30 Viên
Thành phần Trimetazidine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vacolaren 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Trimetazidine 20mg

Công dụng của Thuốc Vacolaren 20mg

Chỉ định

Thuốc Vacolaren 20 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Dược lực học

Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Dược động học

Hấp thu

Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ sau khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20 mg, đạt khoảng 55 mg/ml. 

Phân bố

Với thể tích phân bố 48 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. 

Thải trừ

Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Vacolaren 20mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn. 

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30 - 60] ml/phút) và người cao tuổi:

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn. 

Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi vì mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. 

Trẻ em:

Mức độ an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá, không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vacolaren 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.

  • Da và mô dưới da: Mẩn, ngứa, mày đay.

  • Toàn thân: Suy nhược.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh. Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.

Không xác định tần suất

  • Hệ thần kinh: Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác; rối loạn giấc ngủ, lơ mơ.

  • Hệ tiêu hóa: Táo bón.

  • Da và mô dưới da: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.

  • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

  • Gan mật: Viêm gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Triệu chứng hệ thần kinh thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.