Gel niêm mạc miệng họng Vadikddy 10g Merap Gel điều trị nấm candida
| Mô tả |
Gel bôi niêm mạc miệng, họng Vadikiddy là sản phẩm của Merap, có thành phần chính là Miconazole. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng họng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap |
| Số đăng ký | VD-35641-22 |
| Dạng bào chế | Gel |
| Quy cách | Hộp |
| Thành phần | Miconazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Gel niêm mạc miệng họng Vadikddy 10g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Miconazole | 2% |
Công dụng của Gel niêm mạc miệng họng Vadikddy 10g
Chỉ định
Gel bôi niêm mạc miệng, họng Vadikiddy được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Thuốc điều trị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng họng.
- Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống nhiễm khuẩn và sát khuẩn dùng điều trị đường miệng tại chỗ và dẫn xuất imidazole.
Mã ATC: A01A B09 và A07A C01.
Cơ chế tác dụng:
Miconazole hoạt tính kháng nấm đối với nhiễm nấm ngoài da thông thường và nhiễm nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gram dương.
Miconazole ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến hoại tử tế bào nấm.
Dược động học
Hấp thu
Miconazole được hấp thu toàn thân sau khi nuốt gel. Nuốt gel liều 60 mg miconazole cho nồng độ đỉnh trong máu từ 31 - 49 ng/ml, khoảng 2 giờ sau khi nuốt thuốc.
Phân bố
Miconazole đã hấp thu gắn kết với protein huyết tương (88,2%), chủ yếu là albumin huyết thanh và hồng cầu (10,6%).
Chuyển hóa
Phần miconazole sau khi được hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Thải trừ
Thời gian bán thải sau cùng của miconazole trong huyết tương là 20 đến 25 giờ ở đa số bệnh nhân.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận: Thời gian bán thải của miconazole không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Nồng độ miconazole trong huyết tương giảm vừa phải (khoảng 50%) trong quá trình lọc máu. Khoảng 50% liều uống có thể được bài tiết ra trong phân dưới dạng chuyển hoá một phần hoặc không đổi.
Thông tin tiền lâm sàng
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt cho người dựa trên các nghiên cứu thông thường như kích ứng tại chỗ, độc tính liều duy nhất và liều lặp lại, độc tính trên gen và độc tính sinh sản.
Cách dùng Gel niêm mạc miệng họng Vadikddy 10g
Cách dùng
Bôi tại chỗ niêm mạc miệng, họng.
Liều dùng
Trẻ nhỏ 4 - 24 tháng tuổi:
1,25 ml gel (1/4 thìa đong thuốc), 4 lần/ngày, sau bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và bôi thuốc tại chỗ tổn thương bằng ngón tay sạch. Không bôi thuốc vào thành sau cổ họng do có thể gây nghẹt thở. Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
2,5 ml gel (1/2 thìa đong thuốc), 4 lần/ngày, sau bữa ăn.
Không nên nuốt gel ngay, giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
Đối với nhiễm nấm Candida miệng, nếu có hàm răng giả nên được lấy ra mỗi tối và chà rửa với gel.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng quá liều gồm nôn mửa và tiêu chảy có thể xảy ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng gel bôi niêm mạc miệng, họng Vadikiddy bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Giống như tất cả các thuốc khác, Vadikiddy cũng gây ra tác dụng không mong muốn, mặc dù không ảnh hưởng đến tất cả mọi người và các tác dụng không mong muốn thường nhẹ.
Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Không được biết đến: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
- Ít gặp: Rối loạn vị giác.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Không được biết đến: Nghẹt thở.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Khô miệng, buồn nôn, khó chịu ở miệng, nôn, trào ngược.
- Không được biết đến: Tiêu chảy, viêm miệng, đổi màu lưỡi.
Rối loạn gan mật
- Không được biết đến: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da
- Không được biết đến: Phù mạch, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, phát ban, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân.
Rối loạn tổng quát và tại chỗ sử dụng
- Thường gặp: Mùi vị thuốc bất thường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap