Thuốc Vaidilox 40m Armephaco điều trị tăng acid uric mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Vaidilox 40m Armephaco điều trị tăng acid uric mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Vaidilox là sản phẩm của Armephaco có thành phần chính là Febuxostat dùng điều trị tăng acid uric mạn tính trong trường hợp lắng đọng urat đã xảy ra (bao gồm cả những trường hợp có tiền sử hoặc hiện đang bị tophi và/hoặc viêm khớp gout). Thuốc chỉ dùng cho người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Armephaco
Số đăng ký 893110838124
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Febuxostat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vaidilox 40m

Thông tin thành phần Hàm lượng
Febuxostat 40mg

Công dụng của Thuốc Vaidilox 40m

Chỉ định

Thuốc Vaidilox dùng điều trị tăng acid uric mạn tính trong trường hợp lắng đọng urat đã xảy ra (bao gồm cả những trường hợp có tiền sử hoặc hiện đang bị tophi và/hoặc viêm khớp gout). Thuốc chỉ dùng cho người lớn.

Dược lực học

Acid uric là sản phẩm cuối của quá trình chuyển hóa purine ở người theo chu trình hypoxanthine -> xanthine -> uric acid. Cả hai bước trên được xúc tác bởi enzyme xanthine Oxidase (XO), Febuxostat là một dẫn chất 2-arythiazole có tác dụng giảm acid uric trong máu do ức chế chọn lọc XO. Febuxostat có khả năng ức chế cả dạng oxy hóa và khử của enzyme XO.

Ở liều điều trị, febuxostat không có tác dụng ức chế các enzyme xúc tác quá trình chuyển hóa purine hoặc pyrimidine như guanine deaminase, hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase, orotate phosphoribosyltransferase, orotidine monophosphate decarboxylase hay purine nucleoside phosphorylase.

Dược động học

Ở người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh (C) và diện tích dưới đường cong (AUC) của febuxostat tăng tỷ lệ với liều dùng khi uống liều đơn và đa liều từ 10mg tới 120 mg.

Với liều từ 120mg tới 300mg, AUC tăng nhiều hơn so với liều dùng. Thuốc không tích lũy đáng kể với liều từ 10mg tới 240mg mỗi 24 giờ. Thời gian bán thải của febuxostat khoảng 5 tới 8 giờ.

Hấp thu

Febuxostat hấp thu nhanh ( từ 1,0 - 1,5 giờ) và tốt (ít nhất 84%). Sau khi dùng liều đơn hoặc đã liều đường uống từ 80mg tới 120mg/ngày, tương ứng là 2,8 - 3,2 mg/ml và 5,0 - 5,3 mg/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối dạng viên nén chứa febuxostat hiện chưa được nghiên cứu. Sau khi uống đa liều 80mg, ngày 1 lần hoặc liều đơn 120mg với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax giảm tương ứng 49% và 38%; AUC giảm tương ứng 18% và 16%. Tuy nhiên không có sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ acid uric (80 mg đa liều). Do vậy, febuxostat có thể uống trước hoặc sau khi ǎn.

Phân bố

Thủ tính nhân số trạng thái ổn định của febuxostat dao động từ 29 tới 75L sau khi uống liều từ 10 tới 300 mg. Liên kết protein khoảng 99,2%, chủ yếu là với albumin, và ổn định trong khoảng liều từ 80 tới 120mg. Các chất chuyển hóa có hoạt tính gắn kết với protein huyết tương từ 82% tới 91%.

Chuyển hóa sinh học

Febuxostat được chuyển hóa chủ yếu bằng liên kết với enzyme uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UDPGT) và oxi hóa bởi hệ thống enzyme cytochrome P450 (CYP). Bốn chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính sinh học, trong đó 3 chất được tìm thấy trong huyết tương người. Các nghiên cứu In vitro với microenme người cho thấy các chất chuyển hóa oxi hóa được tạo thành chủ yếu nhờ các enzyme CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat alicuronic yếu do UGT1A1, 1A8, và 1A9.

Thải trừ

Febuxostat được thải trừ cả qua thận và gan. Sau khi uống liều 80 mg dạng đánh dấu C- febuxostat, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy ở nước tiểu dưới dạng không đổi (3%), dạng acyl glucuronide của febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxi hóa đã biết và động liên kết của chúng (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết (3%). Ngoài thải trừ qua thận, khoảng 45% liều dùng được thải qua phần ở dạng không biến đổi (12%), dạng acyl glucuronide của febuxostat (1%), chất chuyển hóa oxi hóa đã biết, các dạng liên kết của chúng (25%), và các chất chuyển hóa chưa định danh (7%).

Bệnh nhân suy thận

Sau khi uống đa liều febuxostat 80 mg, giá trị cao, không thay đổi với những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ, trung bình hay nặng so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Giá trị tổng trung bình AUC của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5mg.h/ml ở người có chức năng thận bình thường lên 13,2 mg.h/ml. Ở người bị suy thận nặng Cmax và AUC của chất chuyển hóa tăng tương ứng 2 và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Bệnh nhân suy gan

Sau khi cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh Class A) hoặc trung bình (Child-Pugh Class B) uống đa liều febuxostat 80mg, C và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Hiện chưa có nghiên cứu với bệnh nhân suy gan nặng (ChildPugh Class C).

Cách dùng Thuốc Vaidilox 40m

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của febuxostat là 80 mg (1 viên Vaidilox 80 hoặc 2 viên Vaidilox 40), ngày 1 lần. Thuốc có thể uống khi đói hoặc no. Nếu nồng độ acid uric trong máu > 6 mg/dl (357 µmol/l) sau 2 - 4 tuần, có thể cân nhắc dùng với liều 120 mg, ngày 1 lần (3 viên Vaidilox 40).

Bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ acid uric trong máu sau 2 tuần điều trị. Mục tiêu điều trị là đưa và duy trì nồng độ acid uric trong máu ở mức dưới 6 mg/dl (357 mol/l).

Với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Hiệu quả và an toàn điều trị hiện chưa được thiết lập với những bệnh nhân bị suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Bệnh nhân suy gan: Hiệu quả và an toàn điều trị của febuxostat chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng (Child-Pugh Class C). Với những bệnh nhân bị suy gan mức độ nhẹ, liều khuyến cáo của febuxostat là 80mg/ngày. Chưa có nhiều thông tin về liều dùng cho bệnh nhân bị suy gan mức độ trung bình.

Trẻ em: An toàn và hiệu quả điều trị của febuxostat với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, hiện chưa có thông tin điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất

Trong 3 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát kéo dài từ 6 tới 12 tháng, các tác dụng phụ được liệt kê dưới đây có liên quan tới việc dùng thuốc. Bảng dưới liệt kê các tác dụng phụ trên 1% gặp phải ở thuốc và cao hơn ít nhất 0,5% so với nhóm dùng placebo:

Tác dụng phụPlaceboFebuxostat Allopurinol 
 (N = 134)Liều hàng ngày 40 mg
(N=757)
Liều hàng ngày 80 mg
(N=1279)
(N=1277) 
Rối loạn chức năng gan0,7%6,6%4,6%4,2% 
Buồn nôn0,7%1,1%1,3%0,8% 
Đau khớp0%1,1%0,7%0,7% 
Phát ban0,7%0,5%1,6%1,6% 

Tác dụng phụ thường gặp nhất dẫn tới việc ngưng điều trị là bất thường về chức năng gan, gặp phải ở 1,8% số bệnh nhân dùng febuxostat 40mg: 12% số bệnh nhân dùng febuxostat 80mg và 0,9% số bệnh nhân điều trị bằng allopurinol.

Ngoài ra, trên 1% số bệnh nhân bị chóng mặt khi dùng febuxostat nhưng tỷ lệ không cao hơn quá 0,5% so với nhóm dùng placbo.

Tác dụng phụ ít gặp

Các tác dụng phụ sau xảy ra dưới 1% số bệnh nhân dùng febuxostat trong các nghiên cứu lâm sàng phase 2 và 3 với liều từ 40mg tới 240mg được liệt kê ở dưới:

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, tăng/giảm bạch cầu, lách to, giảm toàn thể huyết cầu.
  • Tim mạch: Đau thắt ngực, rung nhĩ, tiếng thổi tím, điện tâm đồ bất thường, đánh trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh.
  • Tai và thính giác: Điếc, ù tai, chóng mặt.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, đại tiện thường xuyên, viêm dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, dạ dày ruột khó chịu, đau nướu, nôn ra máu, hyperchlorhydria, hematochezia, loét miệng, viêm tụy, viêm loét dạ dày, nôn mửa.
  • Toàn thân: Suy nhược, đau ngực/khó chịu, phù nề, mệt mỏi, cảm giác bất thường, rối loạn dáng đi, các triệu chứng giống cúm, khối, đau, khát nước.
  • Gan mật: Sỏi mật/viêm túi mật, gan nhiễm mỡ, viêm gan, gan to.
  • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Herpes zoster.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn/thèm ăn, mất nước, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, hạ kali máu, giảm/tăng cân.
  • Cơ xương và mô liên kết: Viêm khớp, cứng khớp, sưng khớp, co cơ, đau cơ.
  • Hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, rối loạn tiền đình, tai biến mạch máu não, hội chứng Guillain-Barré, nhức đầu, liệt nửa người, thờ ơ, đau nửa đầu, dị cảm, buồn ngủ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, run.
  • Tâm thần: Kích động, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, dễ bị kích thích, ham muốn tình dục giảm, căng thẳng, cơn hoảng loạn, thay đổi tính cách.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu máu, sỏi thận, tiểu nhiều, protein niệu, suy thận, tiểu không tự chủ.
  • Sinh sản và tuyến vú: Đau ngực, rối loạn chức năng cương dương, to vú ở nam.
  • Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam, khô mũi, phù nề họng, tắc nghẽn đường hô hấp, hắt hơi, ngứa họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, phù mạch, viêm da, bầm máu, eczema, thay đổi màu tóc, tóc tăng trưởng bất thường, ra mồ hôi nhiều, bong tróc da, đốm xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, ban xuất huyết, sự đổi màu da/thay đổi sắc tố da, tổn thương da, da mùi bất thường, nổi mề đay.
  • Mạch máu: Đỏ bừng, tăng huyết áp, hạ huyết áp.
  • Các xét nghiệm cận lâm sàng: Thời gian thromboplastin kéo dài, tăng creatin, giảm bicarbonat, tăng natri, EEG bất thường, glucose tăng, cholesterol tăng cao, triglycerid tăng, amylas tăng, kali tăng, TSH tăng, số lượng tiểu cầu giảm, hematocrit giảm, hemoglobin giảm, MCV tăng, RBC giảm, creatinin tăng, urê máu tăng, tỷ số BUN/creatinin tăng, creatine phosphokinase (CPI) tăng, phosphatase kiềm tăng, LDH tăng, PSA tăng, lượng nước tiểu tăng/giảm, số tế bào lympho giảm, bạch cầu tăng/giảm, xét nghiệm đông máu bất thường, LDL tăng, thời gian prothrombin kéo dài, nước tiểu dương tính với bạch cầu và protein.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.