Thuốc Valgesic 10 CT Pharma liệu pháp thay thế tăng sản lượng thận ở trẻ (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Valgesic 10 CT Pharma liệu pháp thay thế tăng sản lượng thận ở trẻ (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Valgesic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun có thành phần chính là Hydrocortison. Thuốc sử dụng như liệu pháp thay thế trong tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ em. Trước phẫu thuật, trong chấn thương nghiêm trọng ở trẻ em bị suy thượng thận hoặc nghi ngờ vỏ thượng thận hạn chế tiết hormon.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký VD-34893-20
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Hydrocortisone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Valgesic 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hydrocortisone 10mg

Công dụng của Thuốc Valgesic 10

Chỉ định

Thuốc Valgesic chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Corticosteroid

Dược lực học

Nhóm dược lý: Hormon toàn thân (ngoại trừ hormon sinh dục và insulin), corticosteroid tác dụng toàn thân.

Mã ATC: H02A B09

Hydrocortison là một glucocorticoid. Glucocorticoid là steroid của vỏ tuyến thượng thận, được sản sinh tự nhiên trong cơ thể hoặc được tổng hợp, dễ hấp thu qua đường tiêu hóa.

Hydrocortison là corticosteroid chính được tiết ra từ vỏ thượng thận. Glucocorticoid tự nhiên (hydrocortison và cortison), có tính giữ muối và được sử dụng để điều trị thay thế trong tình trạng thiếu hormon vỏ thượng thận. Chúng được sử dụng cho tác dụng chống viêm mạnh khi rối loạn các cơ quan của cơ thể. Các glucocorticoid có ảnh hưởng sâu sắc và đa dạng đến quá trình chuyển hóa. Ngoài ra chúng làm thay đổi đáp ứng miễn dịch của cơ thể với các kích thích đa dạng khác nhau.

Dược động học

Hấp thu

Hydrocortison dễ hấp thu qua đường tiêu hóa và trên 90% thuốc được liên kết với protein.

Phân bố

Mỗi hydrocortison liên kết với hai protein. Một là glycoprotein, hai là albumin.

Chuyển hóa và thải trừ

Hydrocortison được chuyển hóa ở gan và hầu hết các mô trong cơ thể thành dạng hydro hóa và các chất chuyển hóa như tetrahydrocortison và tetrahydrocortisol được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid, cùng với một tỷ lệ rất nhỏ hydrocortison ở dạng không đổi.

Thời gian bán thải trong huyết tương của hydrocortison khoảng 1,5 giờ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Sử dụng các corticosteroid cho động vật có thai có thể gây ra những phát triển bất thường ở thai nhi bao gồm hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử cung, tác động lên sự tăng trưởng và phát triển của não.

Cách dùng Thuốc Valgesic 10

Cách dùng

Thuốc dạng viên nén dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng phải được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Điều trị thay thế

Trẻ em

Trong suy thượng thận mạn tính, liều khoảng 0,4 - 0,8 mg/kg/ngày chia thành 2 hay 3 lần/ngày, điều chỉnh theo nhu cầu của từng trẻ.

Ở bệnh nhân cần điều trị thay thế, liều hàng ngày nên chia thành hai lần. Liều đầu tiên vào buổi sáng nên cao hơn liều thứ hai vào buổi tối, để bắt chước nhịp bài tiết của cortisol trong cơ thể.

Sử dụng trong chấn thương nghiêm trọng ở trẻ em bị suy thượng thận hoặc nghi ngờ vỏ thượng thận hạn chế tiết hormon

Trẻ em

Liều thường cao hơn so với khi sử dụng trong suy thượng thận mạn tính và nên được chọn phù hợp với tình trạng lâm sàng. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu để có thể điều chỉnh liều phù hợp, bao gồm những thay đổi tình trạng lâm sàng do bệnh thuyên giảm hoặc nặng hơn, đáp ứng của thuốc đối với từng bệnh nhân và ảnh hưởng của stress (ví dụ: Phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Khi stress có thể cần tăng liều tạm thời.

Sử dụng trước phẫu thuật

Bác sĩ gây mê phải được thông báo nếu bệnh nhân đang dùng corticosteroid hoặc trước đây đã dùng corticosteroid.

Khi phải ngừng điều trị dài hạn, nên giảm liều dần dần trong vài tuần hoặc tháng, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị (xem phần Cảnh báo và thận trọng).

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể và dùng liều sinh lý 1 lần duy nhất vào buổi sáng, hoặc dùng cách ngày 1 lần duy nhất vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để chuẩn độ liều phù hợp.

Thường xuyên kiểm tra bệnh nhân để điều chỉnh lại liều khi cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Không có thuốc giải độc điển hình. Quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, giữ natri và nước, tăng đường huyết và có thể xuất huyết tiêu hóa.

Xử trí:

Điều trị triệu chứng, dùng cimetidin (200 - 400 mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ) hoặc ranitidin (50 mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ) có thể được dùng để ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán, trong đó có sự tương quan giữa ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận với hiệu lực tương đối của thuốc, liều, thời gian dùng và thời gian điều trị.

Tác dụng không mong muốn đặc biệt có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất như sau:

  • Rất thường gặp (≥ 1/10);
  • Thường gặp (≥ 1/100,<1/10);
  • Ít gặp (≥ 1/1.000,<1/100);
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1.000);
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000);
  • Chưa rõ tần suất - không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có.
Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùngChưa rõNhiễm khuẩn1, nhiễm nấm Candida
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtChưa rõTăng bạch cầu
Rối loạn miễn dịchChưa rõQuá mẫn bao gồm sốc phản vệ
Rối loạn nội tiếtChưa rõỨc chế trục dưới đồi- tuyến yên – thượng thận, mặt cushing
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngChưa rõGiữ natri và nước, hạ kali máu, nhiễm kiềm hạ kali máu, giảm dung nạp carbohydrat với tăng nhu cầu với các thuốc điều trị đái tháo đường, làm mất cân bằng protein và calci và tăng sự thèm ăn
Rối loạn tâm thầnChưa rõHưng phấn, sự lệ thuộc tâm lý, trầm cảm, mất ngủ và làm nặng thêm tình trạng tâm thần phân liệt. Tình trạng động kinh nặng thêm, tâm trạng chán nản và dễ tổn thương và ý nghĩ tự sát, hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, rối loạn hành vi, khó chịu, lo âu, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn và mất trí nhớ2
Rối loạn thị giácChưa rõTăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể bao sau, loạn thị hoặc mỏng giác mạc, làm trầm trọng thêm các bệnh về mắt do virus hoặc nấm, mờ mắt
Rối loạn timChưa rõVỡ cơ tim sau khi mới bị nhồi máu cơ tim
Rối loạn mạch máuChưa rõTăng huyết áp, thuyên tắc huyết khối
Rối loạn tiêu hóaChưa rõKhó tiêu, loét dạ dày tá tràng với thủng và xuất huyết, đầy bụng, loét thực quản, viêm tụy cấp, buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới daChưa rõTeo da, rạn da, mụn trứng cá, giãn mao mạch, rậm lông ở nữ
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtChưa rõBệnh cơ, loãng xương, nứt xương sống và xương dài, hoại tử mạch máu, đứt gân
Rối loạn sinh sảnChưa rõKinh nguyệt không đều, vô kinh
Rối loạn chung và tại vị trí điều trịChưa rõSuy nhược, mệt mỏi
Chấn thương, ngộ độc và biến chứngKhông rõ tần suấtNứt gân, bầm tím
Xét nghiệmKhông rõ tần suấtTăng cân

1 Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn với việc ức chế các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng, nhiễm khuẩn cơ hội và tái phát lao không hoạt động.

2 Phản ứng thường gặp và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần suất phản ứng nặng đã được ước tính là 5-6%. Ảnh hưởng tâm lý đã được báo cáo về việc ngừng corticosteroid.

Trẻ em

Ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên, tăng áp lực nội sọ với phù gai thị ở trẻ em, thường sau khi ngưng điều trị.

Triệu chứng cai thuốc

Việc giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thận cấp, hạ huyết áp và tử vong (xem phần Cảnh báo và thận trọng). Hội chứng cai thuốc cũng có thể xảy ra gồm triệu chứng: Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, các nốt da ngứa và giảm cân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Có thể giảm thiểu hội chứng giả Cushing và chứng loãng xương bằng cách chọn cẩn thận chế phẩm thuốc steroid, chương trình dùng thuốc cách một ngày hoặc ngắt quãng; liệu pháp phụ trợ có thể có hiệu quả trong điều trị loãng xương do steroid (calci, vitamin D..).

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.