Thuốc Valsacard 160mg Polfarmex điều trị tăng huyết áp, suy tim (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Valsacard 160 mg của Công ty POLFARMEX S.A., thành phần chính là valsartan. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim. Valsacard 160 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách 1 hộp gồm 4 vỉ x 7 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Polfarmex |
| Số đăng ký | 590110071023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Valsartan |
| Nhà sản xuất | Ba Lan |
| Nước sản xuất | Ba Lan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Valsacard 160mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Valsartan | 160mg |
Công dụng của Thuốc Valsacard 160mg
Chỉ định
Cao huyết áp.
Suy tim:
Điều trị ở bệnh nhân suy tim khi không thể điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE) hoặc sử dụng thuốc trong liệu pháp điều trị hỗ trợ cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) khi không thể điều trị bằng thuốc chẹn beta.
Dược lực học
Valsartan là hoạt chất đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin 2 (Ang 2). Thuốc hoạt động chọn lọc trên kiểu phụ thuộc vào các thụ thể AT1, là thụ thể gây ra tác dụng của angiotensin 2. Nồng độ Ang 2 trong huyết tương tăng khi phong bế thụ thể AT1 bởi valsartan, dẫn đến kích thích các thụ thể AT2, là thụ thể có tác dụng cân bằng với các thụ thể AT1. Ái lực Valsartan với các thụ thể AT1 mạnh hơn (khoảng 20.000 lần) so với ái lực của thuốc gắn lên thụ thể AT2. vẫn chưa được biết Valsartan có liên kết hoặc khóa các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion có vai trò quan trọng trong hệ tuần hoàn.
Valsartan không ức chế ACE (còn được gọi là kininase 2) chuyển đổi Ang 1 thành Ang 2 và làm thoái hóa bradykinin. Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin 2 không tác dụng lên men ACE, không giải phóng bradykinin nên không gây ra hiện tượng ho ở bệnh nhân.
Dược động học
Hấp thu:
Sau uống valsartan đơn liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Khi dùng Valsacard cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) trong huyết tương của valsartan giảm khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của valsartan khoảng 50% mặc dù khoảng 8 giờ sau khi dùng, nồng độ valsartan trong huyết tương tương tự nhau đối với nhóm đã ăn và nhóm nhịn đói. Tuy nhiên, sự giảm về AUC không kèm theo giảm tác dụng điều trị đáng kể trên lâm sàng, vì vậy có thể dùng Valsacard cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố:
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, cho thấy valsartan không được phân bố vào các mô rộng rãi. Valsartan gắn mạnh vào protein huyết tương (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
Chuyển hóa:
Valsartan không được chuyển dạng sinh học ở mức độ cao, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (ít hơn 10% AUC valsartan). Chất chuyển hóa này là dược chất không có hoạt tính.
Thải trừ:
Valsartan được chủ yếu thải trừ qua phân (khoảng 83% liều dùng) và nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), chủ yếu là ở dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải của valsartan trong huyết tương là khoảng 21/giờ và trên thận là 0,621/giờ (khoảng 30% độ thanh thải toàn phần). Thời gian bán hủy của valsartan là 6 giờ.
Cách dùng Thuốc Valsacard 160mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Valsacard nên uống cách xa bữa ăn và nên dùng kèm với nước.
Liều dùng
Cao huyết áp:
Liều khuyến cáo khởi đầu của Valsacard là 80 mg x 1 lần/ngày.
Thuốc làm hạ huyết áp rõ rệt trong vòng 2 tuần và hiệu quả tối đa được trong vòng 4 tuần. Trong một số bệnh nhân cao huyết không đáp ứng với điều trị, liều có thể được tăng lên đến 160 mg và tối đa là 320 mg.
Valsacard cũng có thể được chỉ định dùng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.
Có thể kết hợp với hydrochlorothiazide để tăng hiệu quả điều trị hạ huyết áp.
Suy tim:
Liều khuyến cáo bắt đầu của Valsacard là 40 mg x 2 lần mỗi ngày (1/2 viên nén bao phim Valsacard 80 mg). Tăng liều lên 80 mg và 160 mg x 2 lần mỗi ngày trong ít nhất hai tuần cho đến khi đạt liều cao nhất.
Cần xem xét việc giảm liều Valsacard khi điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều tối đa hàng ngày có thể chia liều lên đến 320 mg.
Valsartan có thể được chỉ định dùng đồng thời với các thuốc điều trị suy tim khác. Tuy nhiên, sự kết hợp của một chất ức chế ACE, thuốc chẹn beta và valsartan không được khuyến cáo.
Việc đánh giá tình trạng suy tim của bệnh nhân nên kèm theo đánh giá chức năng thận.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
Bênh nhận suy thận:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan:
Ở những bệnh nhân suy gan không ứ mật mức độ nhẹ đến trung bình, liều valsartan không được vượt quá 80 mg. Chống chỉ định Valsacard ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật và ở bệnh nhân bị ứ mật.
Trẻ em
Valsacard không được chi định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Quá liều với Valsacard có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, dẫn đến giảm tri giác, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc.
Xử trí:
Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian tiêu hóa, loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ổn định tình trạng tuần hoàn là quan trọng hàng đầu.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và thực hiện điều chỉnh thể tích máu.
Valsartan không chắc được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ thần kinh: Chóng mặt khi thay đổi tư thế.
-
Mạch: Hạ huyết áp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
-
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ho.
-
Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
-
Hệ thần kinh: Ngất, đau đầu.
-
Tim: Suy tim.
Không xác định tần suất
-
Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
-
Hệ miễn dịch: Quá mẫn bao gồm cả bệnh huyết thanh.
-
Chuyển hóa: Tăng kali huyết thanh, hạ natri huyết, tăng ure huyết.
-
Mạch: Viêm mạch.
-
Hệ gan mật: Tăng chỉ số về chức năng gan bao gồm cả tăng bilirubin huyết thanh.
-
Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da bóng nước, phát ban, ngứa.
-
Cơ xương khớp: Đau cơ.
-
Thận và tiết niệu: Giảm chức năng thận và suy thận, tăng creatinin huyết thanh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Polfarmex